Nợ dài hạn là gì? Nợ dài hạn thay đổi thể hiện điều gì?

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 46

Nếu như nợ ngắn hạn cho biết một phần về khả năng huy động nguồn vốn và của doanh nghiệp thì nợ dài hạn phản ánh về cấu trúc tài chính trong một doanh nghiệp. Hiểu được nợ dài hạn là gì thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể xác định và phân tích được cấu trúc nợ, từ đó có thể hiểu sâu hơn về tài chính của doanh nghiệp.

Nợ dài hạn là gì?

Nợ dài hạn là gì?

Nợ dài hạn là gì?

Nợ dài hạn (còn gọi là long term Liabilities) chính là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả với khoảng thời gian hơn một năm hay ở trong giai đoạn hoạt động bình thường (nhiều chu kỳ của sản xuất kinh doanh). Thời gian hoạt động bình thường chính là khoảng thời gian cần thiết để cho doanh nghiệp biến số hàng tồn kho thành tiền mặt.

Nợ dài hạn bao gồm những gì?

Nợ dài hạn bao gồm những gì?

Nợ dài hạn bao gồm những gì?

Các khoản nợ dài hạn đã được quy định theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp. Cụ thể thì nợ dài hạn bao gồm có các thành phần sau:

  • Nợ phải trả cho người bán trong dài hạn
  • Người mua trả tiền trước trong dài hạn
  • Cổ phiếu ưu đãi
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải chi trả
  • Dự phòng phải trả trong dài hạn
  • Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
  • Chi phí phải trả trong dài hạn
  • Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
  • Phải trả nội bộ trong dài hạn
  • Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
  • Phải trả dài hạn khác
  • Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
  • Trái phiếu chuyển đổi

Sau đây là cụ thể từng khoản nợ dài hạn trong doanh nghiệp.

Phải trả người bán dài hạn – Tài khoản số 331

Khoản nợ này phản ánh về số tiền mà doanh nghiệp còn phải trả cho bên bán có thời gian thanh toán còn lại ở trên 12 tháng hoặc là hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

Người mua trả tiền trước dài hạn – Tài khoản số 332

Ngược lại với nợ ngắn hạn thì đây là chỉ tiêu phản ánh về số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để mua những sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, tài sản cố định hoặc bất động sản nhưng thay vì phải trả ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ có thời hạn thanh toán trên 12 tháng hoặc là hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, ngoại trừ các khoản đã thu nhận trước.

Chi phí phải trả dài hạn – Tài khoản số 333

Các khoản nợ mà doanh nghiệp bắt buộc cần phải chi trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ, chỉ bởi vì chưa có hóa đơn hay các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ mà có thời hạn thanh toán ở trên 12 tháng hoặc ở sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo ở thời điểm lập báo cáo cũng sẽ được xếp vào nợ dài hạn.

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh – Tài khoản số 334

Chỉ tiêu này phản ánh về các khoản đơn vị cấp dưới cần phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.

Cụ thể thì tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động cũng như mô hình quản lý riêng trong mỗi đơn vị, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc phân cấp và quy định cho đơn vị phụ thuộc ghi nhận về khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào trong chỉ tiêu này hoặc là chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu.

Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp trong toàn doanh nghiệp thì khoản phải trả nội bộ về kinh doanh sẽ được bù trừ cùng với khoản vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.

Phải trả nội bộ dài hạn – Tài khoản số 335

Ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh thì chỉ tiêu này sẽ phản ánh về các khoản phải trả nội bộ có kỳ hạn thanh toán còn lại ở trên 12 tháng hoặc là hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường ở thời điểm báo cáo giữa đơn trực thuộc mà không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc vào đơn vị cấp trên và giữa những đơn vị hạch toán phụ thuộc ở trong một doanh nghiệp.

Khoản tiền này thì sẽ được bù trừ với chỉ tiêu Phải thu nội bộ dài hạn ở trên Bảng cân đối kế toán của những đơn vị hạch toán phụ thuộc khi mà đơn vị cấp trên lập bản Báo cáo tài chính tổng hợp với những đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc.

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn – Tài khoản số 336

Các khoản doanh thu chưa thực hiện nhưng lại tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp bắt buộc cần phải hoàn thành với thời gian còn lại trên 12 tháng hoặc là sau một kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo ở thời điểm lập bản báo cáo thì cũng sẽ được xác định là nợ dài hạn.

Phải trả dài hạn khác – Tài khoản số 337

Ngoài các khoản nợ dài hạn trên  thì các khoản tiền mà doanh nghiệp cần phải trả với thời hạn thanh toán còn lại ở trên 12 tháng hoặc hơn chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường sẽ được xếp vào nợ dài hạn.

Một số khoản tiêu biểu thuộc vào nhóm này có thể kể đến:

  • Các khoản nhận ký quỹ hay ký cược dài hạn
  • Các khoản cho vay mượn dài hạn
  • Các khoản chênh lệch giữa phần giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với phần giá bán trả ngay dài hạn

Vay nợ và thuê tài chính dài hạn – Tài khoản số 338

Trong quá trình hoạt động thì doanh nghiệp không thể tránh khỏi được các khoản vay nợ dài hạn để phục vụ cho mục đích đầu tư, kinh doanh lâu dài. Do vậy các khoản vay, nợ của ngân hàng, tổ chức hay công ty tài chính, các đối tượng khác mà có kỳ hạn thanh toán còn lại ở trên 12 tháng tại thời điểm lập bản báo cáo thì sẽ được xác định là nợ dài hạn.

Một số khoản vay tiêu biểu cũng có thể kể đến như:

  • Tiền vay ngân hàng
  • Chi phí về khoản tài sản cố định thuê tài chính
  • Tiền thu từ phát hành trái phiếu phường…

Trái phiếu chuyển đổi – Tài khoản số 339

Đối với chỉ tiêu này thì phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi sẽ do doanh nghiệp phát hành vào thời điểm báo cáo thì sẽ được xác định là nợ dài hạn.

Cổ phiếu ưu đãi – Tài khoản số 340

Tương tự như vậy thì đây thực chất là giá trị của cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá mà bắt buộc rằng người phát hành phải mua lại ở trong thời điểm đã được xác định tương lai.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Tài khoản số 341

Phần lớn thì các khoản thuế mà doanh nghiệp cần phải nộp đều đã được xác định là nợ ngắn hạn, ngoại trừ trường hợp này. Đây chính là số thuế thu nhập doanh nghiệp đã hoãn lại nay cần phải trả tại thời điểm lập bản báo cáo.

Nếu như các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và phần chênh lệch tạm thời được khấu trừ mà có liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế thì đồng thời sẽ được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì phần thuế thu nhập hoãn lại phải trả sẽ được bù trừ trong số tài sản thuế hoãn lại. Khi đó thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả sẽ phản ánh về số tiền chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn với phần tài sản thuế hoãn lại.

Dự phòng phải trả dài hạn – Tài khoản số 342

Tương tự như nợ ngắn hạn hay là bất kỳ một khoản nợ nào khác, doanh nghiệp cần phải đưa ra được các khoản dự trù. Dự phòng cần phải trả trả dài hạn cho biết về sự ước đoán của doanh nghiệp trong nghĩa vụ tài chính sẽ phải trả sau 12 tháng hoặc là ở sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo. Tuy nhiên thì các khoản này chỉ mang tính chất ước tính mà chưa thể chắc chắn hoàn toàn về mặt thời gian và mức tiền phải thanh toán.

Một số khoản tiền thuộc vào trong nhóm này có thể kể đến:

  • Dự phòng về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng
  • Dự phòng về tái cơ cấu
  • Một số khoản chi phí trích trước được sử dụng để sửa chữa các loại tài sản cố định theo định kỳ
  • Chi phí của hoàn nguyên môi trường trích trước

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ – Tài khoản số 343

Với mục tiêu về phát triển lâu dài thì một số doanh nghiệp đã cho thành lập các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tuy nhiên số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ lại chưa sử dụng đến tại thời điểm mà lập báo cáo thì sẽ được xác định là nợ dài hạn.

Vậy chính xác thì nợ dài hạn là tài sản hay nguồn vốn? Với những chi tiêu ở trên có thể thấy rằng, nợ dài hạn sẽ vừa là nguồn vốn vừa là tài sản trong doanh nghiệp. Tùy theo mục đích sử dụng của các khoản nợ vay mà phần nợ dài hạn sẽ được xác định là vốn hay tài sản.

Cách tính nợ dài hạn dựa trên tổng nguồn vốn

Cách tính nợ dài hạn dựa trên tổng nguồn vốn

Cách tính nợ dài hạn dựa trên tổng nguồn vốn

Tính nợ dài hạn giúp cho nhà đầu tư có thể xác định được cấu trúc vốn trong doanh nghiệp. Từ đó có thể đánh giá được tiềm năng cũng như cơ hội phát triển của mã cổ phiếu ở trên thị trường.

Tỷ lệ nợ dài hạn dựa trên tổng nguồn vốn cho thấy được năng thanh toán nợ của doanh nghiệp hay tỷ lệ đòn bẩy của một doanh nghiệp. Có thể nói rằng đây chính là tỷ lệ đo lường phần trăm của doanh nghiệp cần phải thanh lý để chi trả cho các khoản nợ dài hạn của mình.

Tỷ lệ nợ dài hạn dựa trên tổng tài sản sẽ được tính như sau:

Tỷ lệ nợ dài hạn dựa trên tổng nguồn tài sản = Nợ dài hạn/ Tổng tài sản

Trong đó thì tổng tài sản sẽ bao gồm có: Tài sản cố định, tài sản hiện tại cùng với tài sản khác.

Thừa số của vốn chủ sở hữu

Thừa số vốn chủ sở hữu thì sẽ được xác định theo công thức:

Thừa số vốn chủ sở hữu = Tổng số của tài sản/Vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ dài hạn ở trên số vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trong dài hạn trên vốn chủ sở hữu thì sẽ được xác định dựa theo công thức:

Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = Tổng số của nợ/Vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ dài hạn

Trên thực tế thì bản chất của những khoản nợ ngắn hạn sẽ hay thay đổi nên không thể phản ánh được chính xác về tình hình nợ của doanh nghiệp. Do vậy những nhà phân tích tài chính thường chỉ quan tâm về tình hình nợ dài hạn của doanh nghiệp hơn tình hình của nợ ngắn hạn. Đây chính là một lý do vì sao mà chỉ tiêu hệ số nợ dài hạn thông thường sẽ được sử dụng phổ biến. 

Hệ số nợ dài hạn thì sẽ được xác định bằng công thức:

Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn/(Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn)

Hệ số EBIT

Hệ số EBIT (Earnings Before Interest and Taxes) chính là một chỉ tiêu phản ánh về toàn bộ các khoản lợi nhuận trong doanh nghiệp trước khi mà nó tính vào trong khoản thuế thu nhập và khoản thanh toán tiền lãi.

Công thức để tính của hệ số EBIT:

Hệ số EBIT = (EBIT + Mức khấu hao)/Lãi vay

Phần lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chỉ tiêu phản ánh về tình hình nợ dài hạn trong doanh nghiệp thì sẽ được nhắc đến cuối cùng chính là phần chỉ tiêu về khả năng chi trả lãi và cũng được xác định bằng công thức:

Hệ số khả năng trả lãi = Phần lợi nhuận trước thuế và lãi vay (hệ số EBIT)/Lãi vay

Nợ dài hạn thay đổi thể hiện điều gì?

Nợ dài hạn thay đổi thể hiện điều gì?

Nợ dài hạn thay đổi thể hiện điều gì?

Nợ dài hạn chính là một yếu tố quan trọng ở trong cấu trúc vốn doanh nghiệp. 

Nợ dài hạn tăng nói lên điều gì?

Nợ dài hạn tăng sẽ cho nhà đầu tư thấy được khả năng chiếm dụng tài sản cũng như tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời cho thấy vị thế và uy tín lớn của doanh nghiệp ở trên thị trường cùng với đối tác, khách hàng. 

Sự gia tăng của nợ dài hạn trong doanh nghiệp so với cùng kỳ, cho thấy doanh nghiệp đang huy động được nguồn vốn để mở rộng đầu tư,gia tăng quy mô sản xuất kinh doanh. Gia tăng các khoản nợ dài hạn cho thấy  được cơ hội phát triển về lâu dài của doanh nghiệp ở trong tương lai.

Nợ dài hạn giảm có ý nghĩa gì?

Các khoản nợ dài hạn giảm, cho nhà đầu tư thấy được khả năng huy động vốn ở trong dài hạn của doanh nghiệp là thấp. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang dần mất dần uy tín, vị thế đối với khách hàng. Nguồn nợ dài hạn cần thiết cho sự phát triển và mở rộng quy mô sản xuất trong doanh nghiệp. Vì thế, khi mà nợ dài hạn sụt giảm sẽ cho thấy doanh nghiệp đang ở trong quá trình suy thoái và tình hình tài chính bất ổn định.

Kết luận 

Hy vọng thông qua những chia sẻ của Mytrade về nợ dài hạn đã giúp nhà đầu tư nắm được nợ dài hạn nó bao gồm những khoản nào và cách tính ra sao. Nợ dài hạn chính là một tiêu chí quan trọng mà các nhà đầu tư cần phải xem xét, để nhận định được mã cổ phiếu có phù hợp rót vốn và tiến hành đầu tư dài hạn hay không.

Nếu nhà đầu tư còn bất kỳ thắc mắc nào về nợ dài hạn hoặc cần hỗ trợ tham gia đầu tư trên thị trường khoán Việt Nam thì hãy liên hệ ngay đến Mytrade qua HOTLINE 1900 966 935 – 0983 66 88 83 để được các chuyên gia trong ngành giải đáp một cách nhanh nhất. Tải app MyTrade ngay hôm nay để có thể trải nghiệm được nền tảng đầu tư chứng khoán mới tại:

– Apple Store: https://apps.apple.com/us/app/mytrade-đầu-tư-cho-mọi-người/id1610468053

– Google Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.ftv.mytrade

Tải app MyTrade để có thể trải nghiệm ngay nền tảng đầu tư chứng khoán mới

Tải app MyTrade để có thể trải nghiệm ngay nền tảng đầu tư chứng khoán mới