Tài sản dài hạn là gì? So sánh giữa tài sản dài hạn và ngắn hạn

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 91

Tài sản dài hạn là một trong những yếu tố quyết định duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời đây cũng chính là yếu tố giúp đánh giá được giá trị của một doanh nghiệp. Vậy khái niệm tài sản dài hạn là gì? Sự khác biệt giữa nó và tài sản ngắn hạn? Hãy cùng Mytrade tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 

Tài sản dài hạn là gì?

Tài sản dài hạn là gì?

Tài sản dài hạn là gì?

Tài sản dài hạn (còn gọi là Long-term assets) chính là chỉ tiêu phản ánh trị giá những loại tài sản không được phản ánh ở trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là những tài sản có thời hạn thu hồi hay sử dụng trên 12 tháng ở thời điểm báo cáo.

Đặc điểm của tài sản dài hạn

Qua khái niệm tài sản dài hạn, chúng ta có thể thấy tài sản dài hạn sẽ có những đặc điểm sau:

  • Khó chuyển đổi thành những khoản tiền xác định và có nhiều rủi ro liên quan đến sự biến động về giá trị.
  • Tài sản dài hạn sẽ có tính thanh khoản thấp cùng thời gian luân chuyển dài.
  • Tài sản dài hạn sẽ khó thích nghi với sự thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này là bởi các khoản đầu tư cho tài sản dài hạn khó có thể thu hồi ở trong ngắn hạn và tốn kém chi phí.
  • Tài sản dài hạn được nắm giữ với kỳ vọng mang đến lợi ích trong tương lai dài hạn và thường lớn hơn một năm hay một chu kỳ hoạt động.

Vai trò của tài sản dài hạn trong vận hành doanh nghiệp

Vai trò của tài sản dài hạn trong vận hành doanh nghiệp

Vai trò của tài sản dài hạn trong vận hành doanh nghiệp

Với những doanh nghiệp có quy mô, khối lượng tài sản lớn thì tài sản dài hạn sẽ đóng vai trò quyết định ở trong việc vận hành doanh nghiệp. Việc cập nhật, cải tiến, đánh giá tình trạng và sử dụng hiệu quả những loại tài sản dài hạn chiếm phần lớn ở trong doanh nghiệp như: tài sản cố định hữu hình, tài sản dở dang dài hạn, bất động sản đầu tư giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững và vận hành trơn tru.

Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp sẽ đóng vai trò quan trọng như:

  • Thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của một doanh nghiệp, là “thước đo” phản ánh sự phát triển, quy mô của mỗi loại hình doanh nghiệp.
  • Các loại tài sản dài hạn như là tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng, ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất, kinh doanh của những doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, ngân hàng hay bảo hiểm,… sở hữu nhiều loại tài sản cố định, quản lý tài sản cố định hiệu quả sẽ giúp ổn định được chu kỳ kinh doanh của những loại hình doanh nghiệp này.
  • Thông tin về tài sản của doanh nghiệp chính xác sẽ giúp doanh nghiệp và các nhà đầu tư dễ dàng định giá, phân tích được  báo cáo tài chính,  tạo những báo cáo tài chính một cách chính xác.
  • Khi doanh nghiệp báo cáo dòng tiền âm thì cũng có thể là một doanh nghiệp đang thực hiện đầu tư vào những loại tài sản cố định có giá trị lớn và cũng có thể chỉ ra rằng doanh nghiệp đang tăng trưởng liên tục.

Đánh giá và phân tích tình hình sử dụng của tài sản, tài sản dài hạn,…. giúp cho doanh nghiệp đánh giá được quy mô hoạt động, tiềm lực kinh tế ở những chu kỳ kinh doanh trước, hiện tại và những hoạt động đầu tư ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp

Tài sản dài hạn bao gồm những gì?

  • Tài sản dài hạn gồm:
  • Tài sản cố định là các tài sản có thời gian cùng giá trị sử dụng trên 12 tháng, trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình sử dụng sẽ bị hao mòn dần, phải đảm bảo đầy đủ những  điều kiện theo luật định thường có 2 loại chính là:
  • + Tài sản cố định hữu hình chính là tài sản cố định vật lý, có hình thái vật chất cụ thể bao gồm: văn phòng,  công xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất…
  • + Tài sản cố định vô hình chính là tài sản không có hình thái vật lý cụ thể như: bản quyền sáng tác, bằng phát minh sáng chế, giấy phép sử dụng đất và các tài sản liền kề, nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu doanh nghiệp…
  • Khoản đầu tư tài chính dài hạn chính là những khoản đầu tư với mục đích duy nhất là kiếm tiền có khoảng thời gian thu hồi tối thiểu 12 tháng như: Khoản đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, góp vốn liên doanh.
  • Các khoản phải thu dài hạn: phải thu của khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…
  • Tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn hay chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn, …
  • Tài sản cố định để thuê tài chính.
  • Bất động sản để đầu tư.
  • Tài sản có thuế thu nhập hoãn lại.

Cách tính tài sản dài hạn

Cách tính tài sản dài hạn

Cách tính tài sản dài hạn

Nguyên tắc tính Tài sản dài hạn:

– Trong mọi trường hợp thì kế toán tài sản cố định phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (Giá thực tế hình thành tài sản cố định) và giá trị còn lại của tài sản cố định.

– Kế toán tài sản cố định phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định.

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Phần giá trị đã hao mòn của tài sản cố định

– Kế toán sẽ phải phân loại tài sản cố định theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định trong những báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho hoạt động công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nước.

– Đối với những khoản đầu tư tài chính dài hạn như: Đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư vào kinh doanh bất động sản, đầu tư góp vốn liên doanh,… kế toán phải phản ánh số hiện có và tình hình gia tăng, giảm theo giá thực tế (đối với những loại chứng khoán, bất động sản,… những khoản vốn góp liên doanh). Đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi mỗi khoản đầu tư tài chính dài hạn và những khoản chi phí (nếu có), lãi phát sinh đến từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

Loại tài khoản tài sản dài hạn sẽ có 14 tài khoản, chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm Tài khoản 21 – Tài sản cố định và có 5 tài khoản:

+ Tài sản cố định hữu hình là Tài khoản 211 

+ Tài sản cố định thuê tài chính sẽ là Tài khoản 212

+ Tài sản cố định vô hình là Tài khoản 213

+ Hao mòn tài sản cố định chính là Tài khoản 214

+ Bất động sản đầu tư là Tài khoản 217

  • Nhóm Tài khoản 22 – Đầu tư dài hạn và có 5 tài khoản:

+ Đầu tư vào công ty con làTài khoản 221

+ Vốn góp liên doanh là Tài khoản 222

+ Đầu tư vào công ty liên kết là Tài khoản 223

+ Đầu tư dài hạn khác là Tài khoản 228

+ Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn là Tài khoản 229

  • Nhóm Tài khoản 24 – Các tài sản dài hạn khác và có 4 tài khoản:

+ Xây dựng cơ bản dở dang là Tài khoản 241

+ Chi phí trả trước dài hạn là Tài khoản 242

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là Tài khoản 243

+ Ký quỹ, ký cược dài hạn là Tài khoản 244

Tài sản dài hạn khác bao gồm những gì?

Tài sản dài hạn khác chính là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh được tổng giá trị những tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi hay sử dụng trên 12 tháng ở thời điểm báo cáo, như: tài sản thuế thu nhập hoãn lại, chi phí trả trước dài hạn, tài sản dài hạn chưa được trình bày ở những chỉ tiêu khác ở thời điểm báo cáo. Tài khoản 260 = Tài khoản 261 + Tài khoản 262 + Tài khoản 268.

Tài sản dài hạn khác sẽ bao gồm:

Chi phí trả trước dài hạn (là Tài khoản 261)

Chỉ tiêu này phản ánh được số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời hạn ở trên 12 tháng hay hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường sẽ kể từ thời điểm trả trước. Phần lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh còn chưa được phân bổ vào chi phí ở thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” chính là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”. Doanh nghiệp không cần phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành phần chi phí trả trước ngắn hạn.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Tài khoản 262)

Chỉ tiêu này phản ánh được giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại ở thời điểm báo cáo. Số liệu sẽ để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ của  sốTài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.

Nếu những khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và phần chênh lệch tạm thời được khấu trừ đều liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì phần thuế hoãn lại cần phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này thì chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” phản ánh được  số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn với thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Tài khoản 263)

Chỉ tiêu này phản ánh được giá trị thuần (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng lại không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ ở trên 12 tháng hay hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường nên sẽ không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này sẽ được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 1534 – “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết về số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ dài hạn) cùng số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

Tài sản dài hạn khác (Tài khoản 268)

Chỉ tiêu này phản ánh được giá trị tài sản dài hạn khác ngoài những tài sản dài hạn đã nêu trên, như những vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thống, lịch sử… nhưng lại  không được phân loại là tài sản cố định và không dự định bán trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm tiến hành báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này sẽ được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 2288.

Tổng cộng tài sản (Tài khoản 270)

Tổng cộng tài sản (Tài khoản 270) chính là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh được tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm báo cáo, bao gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tài khoản 270 = Tài khoản 100 + Tài khoản 200.

Phân biệt tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn

 

Phân biệt tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn

Phân biệt tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn

Thời gian

Tài sản ngắn hạn: Tài sản có thể bán, sử dụng trong vòng 12 tháng hay một chu kỳ kinh doanh bình thường.

Tài sản dài hạn: là tài sản có thời gian đáo hạn ở trên 12 tháng.

Thành phần

Tài sản ngắn hạn:

– Tiền và các khoản tương đương tiền (TK 110)

– Đầu tư tài chính ngắn hạn (TK 120)

– Phải thu ngắn hạn (TK 130)

– Hàng tồn kho (TK 140)

– Tài sản ngắn hạn khác (là TK 150)

Tài sản dài hạn:

– Phải thu dài hạn (TK 210)

– Tài sản cố định (TK 220)

– Bất động sản đầu tư (TK 230)

– Tài sản dài hạn dở dang (TK 240)

– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (TK 250)

– Tài sản dài hạn khác (TK 260)

Đặc trưng

Tài sản ngắn hạn:

– Dễ dàng chuyển đổi được thành giá trị cố định và ít rủi ro biến động giá trị.

– Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao và thời gian thu hồi vốn nhanh.

– Tài sản ngắn hạn dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi những khoản đầu tư vào Tài sản ngắn hạn có thể được thu hồi dễ dàng mà không cần đến chi phí lớn.

Tài sản ngắn hạn luôn vận động và thay đổi liên tục đã giúp hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục mà không bị gián đoạn.

Tài sản dài hạn:

– Khó chuyển đổi sang những giá trị đã biết và rủi ro cao liên quan đến những biến động giá trị.

Tài sản dài hạn có tính thanh khoản thấp cùng thời gian thu hồi vốn dài.

– Tài sản dài hạn khó thích ứng với sự thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi những khoản đầu tư vào tài sản dài hạn có thể khó thu hồi vốn trong ngắn hạn và tốn kém.

Tài sản dài hạn được nắm giữ với sự kỳ vọng thu được lợi ích lâu dài ở trong tương lai, thường vượt quá một năm hay một chu kỳ hoạt động.

Khấu hao

Do tài sản ngắn hạn được mua ở trong năm tài chính hay chu kỳ tài chính nên chúng sẽ không bị khấu hao. Còn tài sản dài hạn mang đến lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp nên chúng cần phải được khấu hao để dàn trải cho chi phí trong dài hạn.

Ghi nhận giá trị

Tài sản ngắn hạn do rút tiền trong vòng một năm và bị ảnh hưởng nhiều biến động thị trường nên cần phải đánh giá lại định kỳ. Còn tài sản dài hạn được ghi nhận dựa theo phương pháp giá gốc.

Tài sản dài hạn thay đổi nói lên điều gì?

Tài sản dài hạn tăng

Tài sản dài hạn tăng cho thấy được doanh nghiệp kinh doanh ổn định, những khoản đầu tư vào tài sản cố định có thể sẽ được tái tạo như mong muốn đến từ nguồn vốn chủ sở hữu bởi các khoản đầu tư này thường sẽ mất nhiều thời gian để tái tạo và phản ánh sự chủ động định đoạt tài sản của các nhà đầu tư.

Tài sản dài hạn giảm

Tài sản dài hạn giảm cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn và dòng tiền sẽ trở nên không ổn định về điều kiện tài chính, kinh doanh.

Kết luận 

Vậy qua bài viết chia sẻ của Mytrade chắc hẳn bạn đã phần nào hiểu hơn về tài sản dài hạn là gì và sự khác biệt giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn. Hiểu được các khái niệm trên và xác định được tầm quan trọng của tài sản dài hạn đối với doanh nghiệp sẽ giúp cho bạn có được định hướng và kế hoạch đầu tư tối ưu hơn. 

Nếu còn thắc mắc về tài sản dài hạn hoặc cần hỗ trợ tham gia thị trường chứng khoán, bạn hãy liên hệ ngay đến Mytrade qua HOTLINE 1900966935 – 0983.668.883 để được hỗ trợ một cách nhanh nhất. 

Xem thêm: