Tài sản ngắn hạn là gì? Phân loại và cách tính tài sản ngắn hạn

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 110

Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững ở trên thị trường phần nhiều sẽ phụ thuộc vào điều kiện về vốn. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là một trong số đó. Vậy tài sản ngắn hạn là gì? nó bao gồm những gì và được tính như thế nào?

Tài sản ngắn hạn là gì?

Tài sản ngắn hạn là gì?

Tài sản ngắn hạn là gì?

Tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động) là một loại tài sản tồn tại và được sử dụng ở trong khoảng thời gian ngắn. Loại tài sản này đại diện cho tất cả các tài sản của một doanh nghiệp dự kiến ​​sẽ sử dụng, phân phối và thu hồi ở trong một năm hoặc chu kỳ. 

Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng thì thời gian sử dụng hữu ích của tài sản lưu động sẽ dựa trên chu kỳ hoạt động của chúng. Tài sản ngắn hạn được thể hiện ở trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp – một trong những báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp cần phải lập hàng năm.

Các tài sản ngắn hạn thường được sử dụng để trang trải những chi phí khác nhau liên quan đến hoạt động vận hành của một doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn lưu động chính là thước đo sự biến động kinh doanh của một doanh nghiệp. 

Vai trò của tài sản ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh?

Tài sản ngắn hạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể:

  • Tài sản ngắn hạn là một trong những nguồn lực quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu như không có hay thiếu hụt tài sản thì hoạt động của doanh nghiệp chắc chắn sẽ không thể được diễn ra.
  • Quản lý tài sản ngắn hạn một cách khoa học thì sẽ đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra một cách trơn tru, thu về nguồn lợi nhuận lớn và sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
  • Tài sản ngắn hạn cũng là một yếu tố cần thiết nhằm gia tăng được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở trên thị trường. 

Tài sản lưu động có thể được xem là điều kiện tiên quyết đối với hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Nếu như có đủ lượng tài sản lưu động thì doanh nghiệp sẽ đảm bảo được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và xác định được phạm vi phát triển tại môi trường cạnh tranh hiện nay.

Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn có tính chất biến đổi và xuất hiện liên tục trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong ngắn hạn thì bạn có thể chuyển tiền thành vật chất và ngược lại. Đặc biệt, với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì lại có những hình thức tài sản lưu động khác nhau. Ngoài ra, loại tài sản này sẽ có các tính năng khác. Cụ thể: 

  • Tài sản ngắn hạn sẽ có tính thanh khoản cao và bán nhanh.
  • Tài sản ngắn hạn thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Nguyên nhân là do những khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn có thể bị hủy bỏ bất kỳ lúc nào mà không gây tốn quá nhiều chi phí. 
  • Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn không ngừng vận động và biến đổi nên hoạt động sản xuất sẽ được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.

Phân loại tài sản ngắn hạn

Phân loại tài sản ngắn hạn

Phân loại tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn bao gồm những nhóm sau đây

Tiền và các khoản tương đương tiền

 Trên bảng cân đối kế toán thì Chỉ tiêu này phản ánh được toàn bộ tổng số tiền và các khoản tương đương tiền mà công ty đang nắm giữ ở thời điểm báo cáo, bao gồm:

Tiền: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đang sở hữu ở thời điểm báo cáo, bao gồm: Số tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, những loại tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang được lưu chuyển.

Các khoản tương đương tiền: Phản ánh những khoản đầu tư ngắn hạn (thời hạn thu hồi sẽ không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư) có khả năng dễ dàng chuyển đổi  thành một lượng tiền xác định. Đồng thời không có rủi ro ở trong việc chuyển đổi thành tiền ở thời điểm lập báo cáo. Ví dụ như: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng…

Những khoản đầu tư ngắn hạn

Nếu một doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi ở trên bảng cân đối kế toán của mình thì phần chi phí cơ hội của việc đầu tư tiền nhàn rỗi đó sẽ bị loại bỏ. Do vậy, các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư và sử dụng số tiền nhàn rỗi này vào những hoạt động kinh doanh ngắn hạn khác nhau như ủy thác đầu tư hay tiền gửi không kỳ hạn. 

Những khoản đầu tư ngắn hạn sẽ bao gồm: 

  • Cổ phiếu, trái phiếu.
  • Chứng chỉ tiền gửi.
  • Những tài sản có tính thanh khoản tương đối cao.

Các khoản phải thu ngắn hạn

Các khoản phải thu thể hiện số tiền mà một doanh nghiệp đã cung cấp hay sử dụng cho một sản phẩm, dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán. Đây được xem là tài sản ngắn hạn nếu như chúng có thể được hoàn trả ở trong vòng một năm. Nếu một doanh nghiệp bán hàng bằng cách cung cấp cho khách hàng về thời hạn tín dụng dài hơn, một số khoản phải thu này có thể sẽ không được tính vào tài sản ngắn hạn.

Chúng thường là: 

  • Cho khách hàng vay chi  trả trước 
  • Thuế giá trị gia tăng sẽ được khấu trừ 
  • Khoản phải thu nội bộ
  • Doanh thu khác thuộc về doanh nghiệp
  • Số nợ khó đòi

Chi phí trả trước

Chi phí trả trước là những khoản thanh toán trả trước do doanh nghiệp thực hiện cho hàng hóa và dịch vụ ở trong tương lai. Nó được xem là một tài sản ngắn hạn và sẽ không thể được quy đổi thành tiền mặt. Tuy nhiên chi phí trả trước chính là một khoản thanh toán đã được xử lý. 

Các thành phần như vậy sẽ giải phóng vốn cho những mục đích kinh doanh khác. Vì thế công thức vốn lưu động chính là tổng đơn giản của tất cả những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho sẽ bao gồm: nguyên vật liệu, vật tư, linh kiện và thành phẩm. Doanh nghiệp có thể sử dụng những phương pháp kế toán khác nhau nhằm tăng lượng hàng tồn kho của mình nhưng nó có thể nó sẽ không có tính thanh khoản cao như những tài sản ngắn hạn khác. Hàng tồn kho sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngành công nghiệp.

Nguyên vật liệu

  • Các công cụ, dụng cụ trong kho và những công cụ được gửi và mua nhằm gia công đang trong quá trình chuẩn bị. 
  • Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu cho hoạt động sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, thành phẩm được lưu giữ ở kho của Công ty. 

Tài sản ngắn hạn khác

Nhóm cuối cùng, tài sản ngắn hạn khác chính là tài sản còn lại sau khi đã trừ đi các nhóm tài sản kể trên. Đây là một chỉ tiêu thể hiện tổng giá trị những tài sản khác hoặc những khoản chi phí có thời gian thu hồi hay sử dụng không quá 12 tháng. 

Công thức tính tài sản ngắn hạn 

Công thức tính tài sản ngắn hạn 

Công thức tính tài sản ngắn hạn

Khi thực hiện tính giá tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì kế toán cần xem xét những điều sau: 

  • Hoạt động tính giá tài sản ngắn hạn chỉ được tích hợp vào việc tính giá tiền nếu như tài sản đó có gốc ngoại tệ. Trong trường hợp này thì tài sản được xem là một loại hàng hóa đặc biệt mà doanh nghiệp có thể kinh doanh. Ngoài ra, đối với việc bán hàng ngắn hạn thì tài sản ngắn hạn sẽ không được định giá. Tuy nhiên, nếu như trong trường hợp thu hồi nợ phải thu khó đòi thì kế toán  phải chuẩn bị để không đánh giá quá cao về giá trị thực tế có thể có của tài sản. Hiện nay, tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty. Tài sản ngắn hạn là số vốn mà một công ty thường sẽ phải bỏ ra để mua và bảo trì thiết bị, máy móc. 
  • Ngoài ra, còn có những khoản mua nguyên vật liệu, hàng hóa để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, tài sản ngắn hạn có thể được xem là điều kiện tiên quyết đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty. 
  • Nếu một doanh nghiệp có đủ lượng tài sản lưu động thì nó sẽ đảm bảo được cho hoạt động kinh doanh của mình và xác định rõ phạm vi phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

Công thức tính tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn = C + CE + I + AR + MS + PE + OLA

Trong đó: 

C: Tiền mặt

CE: Giá trị tiền tệ

I: Vật tư tiêu hao

AR: Khoản phải thu

MS: Chứng khoán đầu tư

PE: Chi phí trả trước

OLA: Các tài sản ngắn hạn khác

Các tỷ số tài chính sử dụng tài sản ngắn hạn 

Các tỷ số tài chính sau đây có thể được dùng để đo tính thanh khoản của doanh nghiệp. Và mỗi tỷ số đó có thể sử dụng những thành phần khác nhau của loại tài sản này ở trong công thức để đo lường.

Hệ số thanh toán hiện hành

Đây là hệ số được các nhà quản lý doanh nghiệp tính toán nhằm biết và phân tích được khả năng xử lý những nghĩa vụ, nợ ở trong thời gian ngắn hạn của doanh nghiệp mình. Bạn có thể dễ dàng tính được bằng cách xem xét tài sản ngắn hạn so với các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Để tìm hệ số thanh toán hiện hành thì bạn chỉ cần chia lấy thương của tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động hay hiện hành) cho nợ ngắn hạn. 

Hệ số thanh toán nhanh

Cũng giống với hệ số thanh toán hiện hành thì hệ số thanh toán nhanh này sử dụng để phân tích khả năng một doanh nghiệp hoàn thành các khoản nợ trong ngắn hạn. Tuy nhiên khác ở chỗ là nó sẽ “nhanh” hơn bởi nó không tính hàng tồn kho (loại bỏ rủi ro thanh khoản đối với hàng tồn kho nói trên). Tài sản ngắn hạn ở đây chỉ được tính bằng tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu hay bất kỳ chứng khoán nào có thể bán được ở trên thị trường. Để tính hệ số thanh toán nhanh thì bạn hãy lấy tài sản ngắn hạn trừ cho hàng tồn kho, sau đó chia tất cả cho tổng nợ phải trả.

Tỷ lệ tiền mặt

Đây là một tỷ số quan trọng được dùng để đo lường về khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp, thường là trong vòng một khoảng thời gian tức thời bởi nó chỉ tính đến tiền mặt. Để tìm tỷ lệ tiền mặt thì bạn chỉ cần cộng tiền và các khoản tương đương tiền lại với nhau và sau đó chia tất cả cho nợ ngắn hạn.

Tài sản ngắn hạn tăng hoặc giảm nói lên điều gì?

Như ở trên chúng ta đã tìm hiểu, Tài sản ngắn hạn đóng vai trò then chốt trong hoạt động duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với tính linh hoạt và khả năng thanh khoản cao thì Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp luôn sẵn sàng trước sự biến động của thị trường và các yếu tố chủ quan khách quan. Chúng ta hãy cùng nhau đi qua một số ví dụ để thấy rõ sự biến động của Tài sản ngắn hạn nói lên điều gì?:

Sự thay đổi của tài sản ngắn hạn sẽ được thể hiện thông qua những chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho. Phải thu khách hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,… cụ thể:

Tiền và tương đương tiền tăng mạnh so với cùng kỳ thể hiện doanh nghiệp đang có dòng tiền mạnh mẽ, tính thanh khoản cao và sẵn sàng trước những biến cố có thể xảy ra. Tuy nhiên, điều này cũng thể hiện rằng doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hòa của thị trường, có tốc độ phát triển chậm xuống, không có kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư thêm các sản phẩm khác.

Hàng tồn kho tăng mạnh so với cùng kỳ thể hiện doanh nghiệp đang có lượng hàng hóa nhiều, đủ khả năng cung ứng đối với nhu cầu của thị trường. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh những sản phẩm theo mùa vụ thì có thể đây là thời điểm tích lũy hàng tồn kho để bán vào thời điểm trong năm như lễ, tết,…. Tuy vậy, điều này cũng có thể trường hợp là doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch kinh doanh và nghiên cứu thị trường chưa đúng. Do vậy đã mua quá nhiều hàng tồn kho, dẫn đến nhu cầu ít và không thể tiêu thụ được sản phẩm dẫn đến tồn đọng quá nhiều hàng hóa. Việc này sẽ làm cho vốn lưu động bị tồn đọng quá nhiều và rất nguy hiểm nếu  như đó là những mặt hàng có thời hạn ngắn.

Phải thu khách hàng tăng mạnh so với cùng kỳ nhưng cao hơn nhiều mức tăng của doanh thu. Điều này đã thể hiện khả năng doanh nghiệp đang bán được nhiều hàng hóa sản phẩm và có sức tăng trưởng tốt về doanh thu cũng như có thêm nhiều khách hàng. Tuy nhiên doanh nghiệp có thể đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng, có thể hoạt động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp đã phải đưa ra những chính sách kéo dài thời gian thu hồi công nợ với đối tác. Điều này có thể sẽ dẫn đến doanh nghiệp sẽ chậm thu hồi được nguồn tiền, cũng như dễ xảy ra những khoản công nợ khó có khả năng thu hồi.

Phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Trong mục tài sản thì khái niệm “Tài sản ngắn hạn” được sử dụng để phân biệt với “Tài sản dài hạn”. Tài sản dài hạn chính là những tài sản có thời hạn thu hồi hay sử dụng trên 12 tháng ở thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và tài sản dài hạn khác.

Từ những khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì ta có thể tổng hợp được bảng sau, sử dụng để so sánh và phân biệt hai loại tài sản này:

Thời hạn 

Tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền, bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hay một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Tài sản dài hạn lại có thời hạn thu hồi hay sử dụng trên 12 tháng ở thời điểm báo cáo

Thành phần

Tài sản ngắn hạn: Tiền và tương đương tiền, Hàng tồn kho, Những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, Những khoản phải thu ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn khác.

Tài sản dài hạn: Những khoản phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, Những khoản đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác 

Đặc điểm

Tài sản ngắn hạn:

– Có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến những biến động về giá trị.

– Có tính thanh khoản cao cùng với thời gian luân chuyển nhanh chóng.

– Luôn vận động và chuyển hóa không ngừng giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục mà không bị gián đoạn.

Tài sản dài hạn:

– Khó chuyển đổi thành những khoản tiền xác định và có nhiều rủi ro liên quan đến sự biến động về giá trị.

– Có tính thanh khoản thấp cùng với thời gian luân chuyển dài.

– Khó thích nghi với sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 

– Tài sản dài hạn được nắm giữ với một kỳ vọng mang lại lợi ích ở trong tương lai dài hạn, thường lớn hơn một năm hay một chu kỳ hoạt động.

Khấu hao

Do các tài sản ngắn hạn thời gian thu hồi trong vòng một năm tài chính hay một chu kỳ tài chính nên sẽ không bị tính khấu hao. Còn tài sản dài hạn mang đến lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp nên chúng cần phải được tính khấu hao để phân bổ chi phí trong dài hạn.

Ghi nhận giá trị

Tài sản ngắn hạn: Do thu hồi trong vòng một năm và bị ảnh hưởng nhiều bởi sự biến động thị trường, do đó cần đánh giá lại mỗi kỳ.

Tài sản dài hạn: Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc

Tài sản ngắn hạn có ý nghĩa nhắc nhở cho chúng ta việc quản lý thu chi và những khoản công nợ của doanh nghiệp chính là nhiệm vụ quan trọng đối với kế toán nói riêng và chủ doanh nghiệp nói chung.

Kết luận

Tài sản ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng ở trong toàn bộ quá trình kinh doanh. Để tiến hành được thành công những hoạt động này thì nhất định doanh nghiệp cần phải bỏ ra một lượng tiền để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu,… Chính vì thế đây sẽ là một điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường.

Để tìm hiểu thêm về tài sản ngắn hạn là gì hay cần tư vấn tham gia thị trường chứng khoán, bạn hãy liên hệ ngay đến Mytrade qua HOTLINE 1900966935 – 0983.668.883 để được hỗ trợ một cách nhanh nhất. 

Mytrade – nền tảng giao dịch và đầu tư chứng khoán uy tín nhất hiện nay

Mytrade hiện cung cấp đến Quý nhà đầu tư rất nhiều công cụ hỗ trợ về nguồn vốn và đồng hành với họ trong suốt quá trình giao dịch nhằm mang lại hiệu quả ở trong việc tối ưu giá trị đầu tư, tối ưu được phần lợi nhuận và tối ưu thuế phí cho khách hàng. Tải app MyTrade để trải nghiệm ngay nền tảng đầu tư mới.

Xem chi tiết tại: