GNI là gì? Ý nghĩa và cách tính chỉ số thu nhập quốc dân GNI

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 69

Khi đánh giá việc phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia thì chúng ta sẽ thường dựa trên các chỉ số như GNP, GDP… Và mọi người cũng biết tới các chỉ số này vô cùng rộng rãi. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có một chỉ số quan trọng không kém chính là GNI. Vậy GNI là gì và cách GNI như thế nào? Mối tương quan của GNI với GDP ra sao? Hãy cùng Mytrade làm rõ trong bài viết hôm nay. 

Định nghĩa về GNI và các chỉ số liên quan

GNI là gì?

GNI là gì?

GNI (viết tắt của cụm từ Gross national income) là tổng thu nhập quốc dân. Đây chính là một chỉ số kinh tế tài chính để xác lập được tổng thu nhập của một quốc gia trong một khoảng gian nhất định (thường là một năm).

Nói cách khác thì chỉ số GNI chính là tổng số tiền của người dân và những doanh nghiệp của một quốc gia kiếm được trong một năm. Chính vì thế chỉ số GNI thường được dùng để đo lường cũng như thống kê sự thịnh vượng của một quốc gia.

GNI sẽ bao gồm tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia và các nguồn thu nhập gửi từ nước ngoài.

Chỉ số GNP là gì?

Sau khi hiểu rõ được chỉ số GDP là gì thì các bạn có thể dễ dàng hiểu được khái niệm của chỉ số GNP. Đơn giản vì chỉ số GDP và GNP này sở hữu rất nhiều nét tương đồng. Nếu như chỉ số GDP phản ánh về tổng giá trị sản phẩm nội địa thì chỉ số GNP lại phản ánh về giá trị thị trường của tổng các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra tại thị trường trong một thời gian nhất định.

Hàng hóa cuối cùng được nhắc đến ở đây chính là những sản phẩm được tiêu thụ trực tiếp. Chỉ số GNP cũng sẽ không tính giá trị của các sản phẩm trung gian được sản xuất nhằm phục vụ cho những sản phẩm khác.

Chỉ số GDP là gì?

GDP (Gross Domestic Product) là một chỉ số được dùng để xác định tổng giá trị của thị trường đạt được sau khi sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Thông thường, sau khi kết thúc một quý hoặc một năm thì người ta sẽ tổng kết lại chỉ số GDP nhằm mục đích đánh giá sự phát triển nền kinh tế của thị trường.

Ý nghĩa chính mà chỉ số GDP mang đến chính là thể hiện được sự biến động của sản phẩm, hàng hóa trong khoảng thời gian được xét đến. Đồng thời, nó cũng phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Đây chính là lý do khiến cho chỉ số GDP trở thành một thước đo tiêu chuẩn về giá trị của sản xuất ở trong nước.

Cách tính tổng thu nhập quốc dân GNI 

Cách tính tổng thu nhập quốc dân GNI

Theo trang thông tin của tổng cục thống kê thì có 2 phương pháp để tính được tổng thu nhập quốc dân GNI chính xác như sau:

Tính theo giá hiện hành

GNI = GDP + mức chênh lệch giữa thu nhập của người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về và mức thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra + phần chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài.

Khi đó:

GNI: là tổng thu nhập quốc dân

GDP: là tổng sản phẩm quốc nội.

  • Lượng lương chênh lệch giữa mức nhận vào với gửi ra được tính bằng phần còn lại giữa các khoản thu nhập: về tiền lương, tiền công lao động và các khoản thu nhập khác mang tính chất trả công cho các công nhân và người lao động Việt Nam đang thường trú tại nước ngoài nhận được từ các đơn vị, tổ chức dân cư sản xuất ở nước ngoài – (trừ đi) phần chi: thù lao lao động của các đơn vị hay tổ chức dân cư sản xuất thường trú của Việt Nam chi trả cho các công nhân và người lao động nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam.
  • Chênh lệch giữa mức thu nhập sở hữu được nhận từ nước ngoài với mức thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài: đây chính là phần còn lại của thu nhập sở hữu do những đơn vị và dân cư thường trú ở Việt Nam được nhận từ nước ngoài – (trừ đi) thu nhập sở hữu của những đơn vị và dân cư không thường trú Việt Nam.
  • Thu nhập hoặc phần chi trả sở hữu gồm các khoản sau:

Thu nhập hay chi trả về mức lợi tức đầu tư trực tiếp với nước ngoài

Thu nhập hay chi trả lợi tức đầu tư vào các loại giấy tờ có giá như: cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá và công cụ tài chính khác

Thu nhập hay chi trả mức lợi tức về cho thuê mướn hay bản quyền sáng chế,  quyền sử dụng, quyền khai thác khoáng sản, nhãn mác để phục vụ cho quá trình sản xuất, cho thuê đất đai, vùng trời, vùng biển, tô giới…

Tính theo giá so sánh

Theo giá so sánh thì tổng thu nhập quốc dân GNI được tính bằng công thức sau:

Theo mức giá so sánh thu nhập quốc gia (GNI) = Thu nhập quốc gia (GNI) theo giá hiện hành của năm báo cáo/Chỉ số giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm giá gốc được so sánh.

Mối quan hệ giữa chỉ số GDP và GNI

Mối quan hệ giữa chỉ số GDP và GNI

Hai chỉ số GDP và GNI khác nhau về định nghĩa tuy nhiên khi quan sát cẩn thận thì chúng ta sẽ nhận thấy giữa 2 chỉ số này có mối quan hệ vô cùng thân thiết.

Tổng sản phẩm quốc nội GDP là một chỉ số giúp đo lường được tổng giá trị của các loại hàng hóa và dịch vụ của một đất nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một quý hoặc một năm.

Khi nhìn vào công thức tính chỉ số GNI thì bạn có thể nhìn thấy chỉ số GNI được tính dựa vào chỉ số GDP hay nói cách khác thì hai chỉ số này có một mối qua hệ vô cùng mật thiết. Những quốc gia có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều thì chỉ số GNI sẽ lớn hơn chỉ số GDP và ngược lại.

Sự khác biệt đáng kể giữa chỉ GDP và GNI được thể hiện sau đây:

  • Thước đo định lượng chính thức tổng sản lượng sản phẩm và dịch vụ, được sản xuất bởi một quốc gia trong suốt một năm thì được gọi là Tổng sản phẩm quốc nội GDP. Tổng kết tổng sản phẩm quốc nội của một đất nước và thu nhập ròng kiếm được từ nước ngoài trong một năm kế toán cụ thể thì gọi là GNI
  • Mặc dù tổng sản phẩm quốc nội được dựa trên vị trí, tức là sản phẩm được sản xuất trong giới hạn địa lý của một quốc gia, tổng thu nhập quốc dân biểu thị giá trị tổng hợp của một doanh nghiệp sản xuất, thuộc sở hữu của quốc gia không phân biệt vị trí của họ.
  • Chỉ số GDP không là gì ngoài tổng sản lượng do quốc gia đó sản xuất trong một năm kế toán. Chỉ số GNI là tổng thu nhập mà quốc gia nhận được trong một năm kế toán.
  • Chỉ số GDP được dùng như một chỉ số về sức mạnh kinh tế của đất nước. Ngược lại, chỉ số GNI được dùng để chỉ ra sức mạnh kinh tế của cư dân một đất nước.
  • GDP nhấn mạnh vào hoạt động sản xuất trong nước trong khi GNI nhấn mạnh vào thu nhập do những công dân nước này tạo ra.

Sự thay đổi về chỉ số GNI của Việt Nam qua các năm

Theo các báo cáo thì đã có những sự chuyển biến tích cực về chỉ số GNI của Việt Nam trong những năm qua. Con số này đã cho thấy được sự nỗ lực của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và Nhà nước trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế. 

Kết quả từ năm 2011 đến năm 2021 đã chỉ ra rằng, GNI Việt Nam đã có dấu hiệu tăng đều qua các năm. Từ 1.250 đến 2.971 USD. Tất nhiên, so với những nước khác trong khu vực và Châu lục thì con số này không phải là lớn. Tuy nhiên, chỉ số GNI lại phản ánh được phần nào những chính sách và đường lối mà Nhà nước ta đang đi là một sự đúng đắn. Sự dịch chuyển Việt Nam từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp đã có những hiệu quả rõ rệt và bước đầu cho thấy sự thành công. 

GNI sẽ là một chỉ số kinh tế quan trọng từ trước đến nay và cho đến cả sau này. Chỉ số GNI phản ánh một cách chính xác về sự tăng trưởng của một quốc gia. Sau những giai đoạn cải cách thì liệu rằng quốc gia đó có đang đi đúng đường và chất lượng cuộc sống của người dân có được cải thiện tốt hơn hay không. Đó chính là lý do vì sao lại nói rằng chỉ số GNI thực sự quan trọng để làm chỉ số kinh tế so sánh giữa những quốc gia trong khu vực hoặc vùng lãnh thổ. 

Một số vấn đề liên quan đến chỉ số GNI

Một số vấn đề liên quan đến chỉ số GNI

Chủ thế nào tham gia và đóng góp vào chỉ số GNI 

Các đối tượng đóng góp cho tổng thu nhập quốc dân:

Người dân đang hoạt động ở tính chất quy mô nhỏ: tiến hành những hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ và chủ yếu hoạt động ở thị trường trong nước. Ngoài ra, họ còn tiến hành những hoạt động ở thị trường nước ngoài. Qua đây, hình thành được sự chênh lệch giá trị tiền có được để góp vào chỉ số GNI.

Doanh nghiệp: những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi nhuận cao hơn khi thực hiện những hoạt động khai thác đầu tư hay hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài. Còn các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ đánh mạnh hoạt động phát triển ở thị trường trong nước.

Chỉ số GNI gồm những gì?

Chỉ số GNI bao gồm: Tổng đầu tư của người dân, chi tiêu của cá nhân, chi phí tiêu dùng của chính phủ và mức thu nhập thuần từ tài sản ở nước ngoài,… Chỉ số GNI hay sử dụng để thay thế cho chỉ số GDP nhằm mục đích đo lường cũng như theo dõi sự thịnh vượng của một nền kinh tế. Từ đó, tạo nên những giá trị thu nhập toàn diện hơn.

Nói một cách đơn giản thì chỉ số GNI sẽ bao gồm tất cả những giá trị tạo ra thu nhập ở nhiều thị trường mà không riêng gì thị trường trong nước.

Kết luận 

Chỉ số GNI là một chỉ tiêu kinh tế cực kỳ quan trọng được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia. Mong rằng, thông qua bài viết Mytrade chia sẻ trên mọi người có thể hiểu hơn chỉ số GNI là gì? Giữa chỉ số GNI và GDP thì chỉ số phát triển nào quan trọng hơn? Từ đấy, hiểu rõ hơn tầm quan trọng của chỉ số GNI và GDP trong quá trình đánh giá hiệu quả phát triển của các quốc gia.

Mytrade – nền tảng giao dịch và đầu tư chứng khoán uy tín tại Việt Nam

Hiện nay bên cạnh những những sàn giao dịch và đầu tư chứng khoán đang phát triển thì không thể bỏ qua sàn giao dịch Mytrade đang được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm và sử dụng bởi những điểm ưu việt sau:

  • Tối ưu nguồn vốn: Mytrade sẽ cung cấp cho nhà đầu tư các công cụ tối ưu nguồn vốn và tận dụng được mọi cơ hội giao dịch khi thị trường đang ở xu hướng tích cực.
  • Tối ưu thuế phí: Nhà đầu tư đăng ký mở tài khoản giao dịch đầu tư chứng khoán miễn phí tại https://mytrade.vn/ hoặc app Mytrade (đã có trên hệ điều hành IOS và Adroid) sẽ nhận được mức ưu đãi tối ưu nhất về những khoản thuế phí.
  • Tối ưu lợi nhuận: Mytrade sẽ đồng hành suốt chặng đường giao dịch đầu tư cùng nhà đầu tư để mang lại lợi nhuận tối ưu nhất.

Nếu nhà đầu tư còn bất kỳ thắc mắc GNI là gì hoặc cần hỗ trợ thực hiện giao dịch đầu tư, hãy liên hệ ngay đến Mytrade qua Hotline 1900966935 – 0983.668.883 để nhận được tư vấn nhanh nhất và chính xác nhất đến từ chúng tôi. 

Xem thêm: