Lợi tức là gì? Ý nghĩa, phân loại và cách tính lợi tức

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 88

Trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh hay tài chính – ngân hàng thì lợi tức là khái niệm đã quá quen thuộc. Đây là một thuật ngữ dùng để đề cập đến số tiền lãi, tuy nhiên lại có những điểm khác biệt với lãi suất. Vậy lợi tức là gì? có bao nhiêu loại lợi tức hiện nay. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Mytrade tìm hiểu về những thắc mắc này.

Khái niệm lợi tức là gì?

Khái niệm lợi tức là gì?

Khái niệm lợi tức là gì?

Về bản chất

Lợi tức về mặt bản chất ở trong lĩnh vực kinh tế chính là những khoản lợi nhuận, lãi thu được từ hoạt động đầu tư kinh doanh, gửi tiết kiệm ở trong ngân hàng. Trong mỗi trường hợp thì lợi tức lại có tên gọi khác nhau. 

Lợi tức là một khái niệm được xem xét ở dưới hai góc độ khác nhau. Bao gồm cả góc độ của người cho vay và của người đi vay.

Đối với người cho vay thì lợi tức chính là số tiền tăng thêm so với khoản vốn đầu tư ban đầu sau một khoảng thời gian nhất định. Và phần chênh lệch so với số vốn ban đầu chính là khoản lợi tức.  

Đối với người đi vay thì lợi tức là số tiền trả cho những người cho vay để có thể sử dụng được nguồn vốn mà họ cung cấp ở trong khoảng thời gian nhất định. 

Trong khoảng thời gian cho vay thì người cho vay dễ gặp phải hai loại rủi ro: người vay sẽ không trả lãi hoặc không hoàn trả vốn vay. Và điều đó sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến phần lợi tức mà người vay đã dự định.

Khoản tiền đi vay (hoặc bỏ ra để cho vay) ban đầu sẽ gọi là vốn gốc. Số tiền nhận được từ khoản vốn gốc ở sau một khoảng thời gian nhất định thì gọi là giá trị tích luỹ.

Trong kinh tế chính trị của Mác-Lênin

Lợi tức sẽ được hiểu là một phần lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay, trả cho tư bản cho vay. Để có được quyền sử dụng tư bản ở trong một thời gian nhất định. 

Trong hoạt động kinh doanh

Lợi tức chính là kết quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp. Bao gồm các hoạt động kinh doanh và những hoạt động khác của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch giữa phần vốn ban đầu của doanh nghiệp so với doanh thu của doanh nghiệp sẽ chính là lợi tức. 

Trong những hoạt động khác

Đối với hoạt động tài chính thì lợi tức là số thu lớn hơn của những hoạt động.

  • Cho thuê tài sản hay hoạt động mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá trong đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

Đối với hoạt động bất thường thì lợi tức chính là khoản thu nhập bất thường lớn hơn những chi phí bất thường.

  • Các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại những khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản lợi tức những năm trước đến năm nay, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi đã hết hạn bảo hành,..

Lợi tức chính là một khái niệm vô cùng đa dạng. Vì thế cần phải nắm rõ lợi tức trong mỗi vấn đề, để tránh bị nhầm lẫn.

Phân loại và cách tính lợi tức

Phân loại và cách tính lợi tức

Phân loại và cách tính lợi tức

Hiện nay có 4 loại lợi tức sẽ thường gặp đó là: lợi tức hiệu dụng năm, lợi tức theo thời gian nắm giữ, lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng, lợi tức thị trường tiền tệ.

Lợi tức dựa trên cơ sở chiết khấu ngân hàng

Thông thường trên cơ sở chiết khấu thì trái phiếu được niêm yết giá. Đồng nghĩa rằng nó sẽ thông báo rằng toàn bộ số tiền mà người đi vay nắm giữ sẽ được đáo hạn và nhà đầu tư trả mức giá thấp hơn để mua nó.

Để tính được lợi tức của bạn, hãy quy đổi khoản tiền chênh lệch này với tỷ lệ phần trăm hàng năm. Trong trường hợp này thì lợi tức sẽ được được tính theo công thức đơn giản như sau:

Lợi tức = [(khoản chiết khấu / mệnh giá) * 360 ] / (số ngày còn lại cho đến khi đáo hạn).

Trong đó:

  • D( discount) = Giá trị sẽ chiết khấu
  • F (Face value) = Mệnh giá
  • T(Number of days until maturity ) = Số ngày còn đến khi đáo hạn

Ví dụ: Bạn mua một trái phiếu kho bạc có mệnh giá là 100.000 VNĐ chỉ phải trả 97.000 VNĐ. Trái phiếu này sẽ được đáo hạn trong vòng khoảng 280 ngày. Vậy thì lợi tức chiết khấu ngân hàng lúc này là

= (3.000 /100.000) x (360/280) = 0,0385

= 3,9% (Quy đổi sang phần trăm)

Lợi tức hiệu dụng năm

Loại hình lợi tức này sẽ cung cấp một cách tính cho lợi tức đầu tư của bạn được chính xác hơn bao giờ hết. Đặc biệt là khi nó có sẵn những cơ hội đầu tư khác nhau để áp dụng vào việc tính lãi kép.

Công thức tính chính xác lợi suất hiệu dụng EAY = (1+HPY)365/t-1

Trong đó:

  • HPY = lợi tức ở trong khoảng thời gian đầu tư
  • t = số ngày được tính cho đến thời điểm đáo hạn

Ví dụ, nếu HPY =3,85% trong 280 ngày thì EAY sẽ có kết quả là 1,0385*365/280 -1 quy đổi ra phần trăm là 3.53%

Lợi tức của thị trường tiền tệ

Lợi tức thị trường tiền mặt hoặc những sản phẩm tương tự như số tiền gửi chẳng hạn. Biến này sẽ được sử dụng để so sánh phần lợi tức của trái phiếu với một công cụ của thị trường cụ thể.

Vì vậy, những công cụ thị trường tiền tệ sẽ tính giá trên cơ sở 360 ngày. Nên thị trường tiền tệ cũng được tính dựa theo 360 ngày. Những khoản đầu tư ngắn hạn này sẽ được tính bằng các khoản tiền mặt tương ứng.

Công thức tính phần lợi tức theo thị trường tiền tệ: MMY = (360 x YBD)/ 360 – (t x YBD)

Trong đó:

  • YBD = là phần lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng đã được tính.
  • t= số ngày tính tới thời điểm đáo hạn

Lợi tức theo khoảng thời gian nắm giữ

Loại lợi tức này được xác định dựa trên cơ sở lưu giữ. Vì thế không cần thiết phải biết số ngày cũng như cách tính phần lợi tức chiết khấu ngân hàng. Nếu như có những cách tính lợi nhuận khác ở trong năm thì số tiền này sẽ không thay đổi sau một năm. Ngoài ra, tiền mặt hoặc mức lãi suất được trả khi đáo hạn.

Nếu như những cách tính lợi nhuận khác dựa trên thời gian hàng năm thì phần lợi nhuận này lại chưa được chuyển đổi thành lợi nhuận một năm. Bên cạnh đó, những khoản lãi hay tiền giải ngân sẽ được thanh toán khi đáo hạn.

Trong đó:

  • P1 = số tiền bạn sẽ nhận được khi đáo hạn
  • P0 = là mức giá mua của khoản đầu tư
  • D1 = tiền lãi sẽ nhận được hoặc là số tiền được trả

Ý nghĩa của lợi tức trong hoạt động đầu tư và thị trường chứng khoán

Phân loại và cách tính lợi tức

Ý nghĩa của lợi tức trong hoạt động đầu tư và thị trường chứng khoán

Trong kinh doanh thì lợi tức sẽ có vai trò và ý nghĩa vô cùng to lớn đối với một doanh nghiệp. Nó chính là công cụ phản ánh cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở trong suốt một năm. Như đã đề cập thì lợi tức của doanh nghiệp chính là một khoản lợi nhuận thu được từ những hoạt động kinh doanh sản xuất.

Ngoài ra, khoản lợi tức này cũng sẽ bao gồm việc đầu tư tài chính của một doanh nghiệp. Ví dụ như hoạt động mua bán trái phiếu, cổ phiếu,… Ngoài ra thì lợi tức còn có thể đến từ một số hoạt động bất thường của doanh nghiệp. Chính vì thế, lợi tức sẽ phản ánh bao quát về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Mặt khác, đối với những nhà đầu tư cá nhân thì lợi tức cũng chính là một thước đo hữu hiệu giúp đánh giá được hiệu quả trong hoạt động đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể dựa vào phần lợi tức của doanh nghiệp để biết được họ có đang kinh doanh tốt hay không. Tuy vậy, ngoài lợi tức thì vẫn sẽ còn nhiều yếu tố khác cần đến những  nhà đầu tư quan tâm. Vì thế hãy tìm hiểu và phân tích về tình hình tài chính của các doanh nghiệp thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định đầu tư. 

Nguyên tắc mà nhà đầu tư chứng khoán cần nắm được về lợi tức

Việc đầu tư vào cổ phiếu là một trong lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, tuy vậy cũng mang đến nhiều rủi ro cao. Khi hiểu được rõ lợi tức là gì, để có thể làm chủ cho lợi tức cổ phiếu thì các nhà đầu tư cần phải nắm được.

Hiểu rõ về cổ phiếu

Cổ tức là tên gọi của lợi tức ở trong đầu tư cổ phiếu, khi nắm được rõ lợi tức là gì, ta có thể hiểu là phần lợi nhuận những doanh nghiệp phân chia cho các cổ đông và phụ thuộc vào mức độ góp vốn của cổ đông và lợi nhuận của tổ chức mà mức chi trả cho cổ phiếu là khác nhau.

Nắm rõ được tình hình của doanh nghiệp

Việc đầu tư vào cổ phiếu để hưởng lợi tức thì cần phải nắm rõ được tình hình của doanh nghiệp để phòng tránh rủi ro có thể gặp phải. Khoản cổ tức được chi trả của các đơn vị phát hành cổ phiếu thường sẽ duy trì mức cổ tức cao để có thể tạo được lòng tin cho các nhà đầu tư dù tình hình thực tế của doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn.

Thực hiện phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến cổ tức

Thông qua những kiến thức về lợi tức thì các yếu tố ảnh hưởng đến cổ tức sẽ cần được các nhà đầu tư quan tâm và tiến hành phân tích gồm:

  • Cần phải xác định được mức tăng trưởng doanh thu về những hoạt động doanh nghiệp để có thể đánh giá được các khoản lợi nhuận.
  • Cần xem xét, nghiên cứu đến những sự thay đổi và biến động của những khoản lợi nhuận trong các giai đoạn của doanh nghiệp muốn tiến hành đầu tư cổ phiếu.
  • Cùng với đó chính là nghiên cứu kỹ về phần lợi nhuận và mức chi trả cổ phiếu cho các tổ chức phát hành cổ phiếu thuộc một lĩnh vực.

Điều tra được rõ về tình hình của doanh nghiệp

Bước đầu để bắt đầu cho việc đầu tư cổ phiếu đó chính là việc nắm rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp muốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và của những năm trước đó, quan trọng là một số vấn đề như: những nguồn thu nhập về cổ tức, lãi suất hay các kế hoạch kinh doanh, phương thức sản xuất và phát triển doanh nghiệp. 

Một số vấn đề liên quan đến lợi tức

Thuế lợi tức là gì?

Thuế lợi tức là gì?

Thuế lợi tức là gì?

Thuế lợi tức chính là một loại thuế trực thu sẽ đánh vào lợi tức do những cơ sở sản xuất kinh doanh tạo ra. Theo Điều 1 của Luật Thuế lợi tức quy định đối tượng sẽ phải nộp thuế lợi tức như sau:

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ những hoạt động sản xuất, thương nghiệp, xây dựng, vận tải, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác ở trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung chính là cơ sở kinh doanh) đều sẽ phải nộp thuế lợi tức theo đúng quy định của Luật này.

Nộp thuế lợi tức bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 10, Điều 11 của Luật Thuế lợi tức thì các tổ chức, cá nhân sẽ phải nộp thuế lợi tức theo ngành nghề kinh doanh. Cụ thể như sau:

Điều 10

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh, ngoại trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến sẽ nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định dựa trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

Các ngành điện năng, khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản, vật liệu xây dựng, xây dựng, vận tải: 30%.

Các ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ và sản xuất khác: 40%.

Thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại: 50%.

  • Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu như có lợi tức hàng tháng trên mức sáu triệu đồng, thì ngoài việc cần phải nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định, còn cần phải nộp thêm phần thuế lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước quy định.

Điều 11

  • Hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế lợi tức theo thuế suất khoán tính dựa trên doanh thu quy định dưới đây:

Đối với ngành sản xuất, vận tải, xây dựng: 1%.

Đối với ngành thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống: 2%

  • Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có phần doanh thu chịu thuế bình quân tháng đối với mỗi ngành như sau:

Ngành sản xuất, thương nghiệp: sẽ đến ba triệu đồng

Ngành ăn uống: sẽ đến một triệu năm trăm nghìn đồng

Ngành sản xuất gia công, xây dựng, vận tải, dịch vụ: đến bảy trăm năm mươi nghìn đồng

  • Cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp phần thuế lợi tức theo tỷ lệ khoán trên doanh thu tính thuế là: 3%

Như vậy có thể thấy rằng, lợi tức chính là khái niệm quen thuộc ở trong lĩnh vực tài chính thì bản chất của nó là một phần của lợi nhuận được tạo ra ở trong quá trình sản xuất mà người đi vay cần phải nhượng lại cho người cho vay theo một tỷ lệ vốn đã được sử dụng…

Tỷ suất lợi tức là gì? 

Tỷ suất lợi tức chính là tỷ số giữa lợi tức thu được so với số vốn đầu tư ban đầu ở trong một đơn vị thời gian (thường sẽ tính theo năm). Trong vay vốn ngân hàng thì tỷ suất lợi tức chính là phần lãi suất vay vốn. Tỷ suất lợi tức sẽ được tính theo công thức:

Z’=(Z / tổng vốn) x 100%

Trong đó Z’ chính là tỷ suất lợi tức còn Z là lợi tức.

Tỷ suất lợi tức/ lợi nhuận là gì?

Đây chính là thước đo hiệu quả nhất ở trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Lợi tức, lợi nhuận sẽ là khoản thu nhập được phân phối cho chủ sở hữu của tổ chức kinh thế trên thị trường. Có thể hiểu đơn giản, lợi nhuận sẽ được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí toàn bộ.

Vậy có thể suy ra, tỷ lệ suất lợi tức chính là tỷ số tài chính có thể xác định được tình hình làm việc của công ty. Bất kỳ một mô hình hoạt động kinh doanh nào cũng cần lợi nhuận để có thể nuôi sống doanh nghiệp, nhất là các công ty cổ phần.

Trên thực tế, nếu như chỉ xem xét về số lượng, thì phần lợi tức sẽ chưa thể nào phản ánh được về hiệu quả của số vốn cho vay. Vì thế, thông thường trong kinh doanh tiền tệ thì lợi tức luôn sẽ được ưu tiên so sánh với số vốn cho vay để có thể xác định được cụ thể hiệu quả khả năng sinh lời của mỗi loại vốn cho vay ở trên thị trường. Hạng mục chỉ tiêu đánh giá này chính là phần lãi suất tín dụng.

Phân biệt phần lãi suất và lợi tức

Phân biệt phần lãi suất và lợi tức

Phân biệt phần lãi suất và lợi tức

Để hiểu rõ được hai khái niệm này, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm lãi suất là gì?

Theo các chuyên gia tài chính thì lãi suất chính là tỉ lệ mà theo đó số tiền lãi của người vay phải có trách nhiệm chi trả đối với người cho vay dựa trên số tiền vay theo như đúng cam kết ban đầu.

Một cách chính xác hơn thì lãi suất là phần trăm số tiền gốc cần phải trả trong một thời gian đã được xác định từ trước, thông thường thì được tính theo năm. 

Các mục tiêu về lãi suất chính là một công cụ rất quan trọng của các chính sách tiền tệ hiện hành, cũng như là một chỉ số quan trọng để tính được biến số đầu tư, lạm phát hay tình trạng thất nghiệp.

Có thể thấy, lợi tức và lãi suất sẽ có mối liên hệ mật thiết đối với nhau. Theo đó, để xác định được khả năng sinh lợi của vốn cho vay thì người ta đã so sánh lợi tức với phần vốn cho vay hình thành nên mức lãi suất tín dụng. Mà lãi suất tín dụng là một tỷ lệ so sánh giữa số lợi tức thu được cùng với số vốn cho vay phát ra ở trong một thời kỳ nhất định.

Như vậy, phần lãi suất tín dụng chính là một sự cụ thể hoá của lợi tức tín dụng. Có thể hiểu rằng nó là cái giá của quyền được sử dụng vốn ở trong một thời gian nhất định, mà người sử dụng cần phải trả cho người sở hữu nó.

Lợi tức và lợi nhuận có giống nhau không?

Hai thuật ngữ này ở trong nhiều trường hợp có thể sử dụng thay thế cho nhau. Khi gửi tiền tiết kiệm thì phần tiền lãi được sinh ra sẽ được hiểu là lợi nhuận đến từ hoạt động gửi tiết kiệm thì đó chính là lợi tức. Còn trong những hoạt động kinh doanh khác, lợi tức sẽ được gọi là lợi nhuận. Khi nhà đầu tư bỏ ra một khoản vốn, từ đó thu về được một khoản lợi nhuận lớn thì phần lợi nhuận chênh lệch với số vốn ban đầu sẽ được gọi là lợi tức.

Kết luận 

Trên đây là những kiến thức nền tảng mà một nhà đầu tư cần nắm được về lợi tức. Hy vọng qua bài viết này của Mytrade, bạn đã hiểu được lợi tức là gì, nó có ý nghĩa như thế nào đối với một doanh nghiệp. Từ đó có thể đưa ra được những quyết định đầu tư thật sáng suốt, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của bản thân ở trong thời gian tới. 

Để tìm hiểu thêm về lợi tức là gì hoặc cần hỗ trợ giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư hãy liên hệ ngay đến HOTLINE 1900966935 – 0983.668.883 để được giải đáp nhanh nhất. 

Mytrade – nền tảng giao dịch và đầu tư chứng khoán uy tín tại thị trường Việt Nam

Nền tảng đầu tư chứng khoán Mytrade hiện đang là một trong số những nền tảng giao dịch uy tín tại thị trường chứng khoán Việt Nam bởi sự an toàn và các giao dịch được thực hiện một nhanh chóng. Tải app Mytrade ngay hôm nay để có thể trải nghiệm nền tảng đầu tư mới.

Xem thêm: