Chỉ số EPS là gì? Ý nghĩa, phân loại, cách tính chỉ số EPS

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 73

EPS là một trong những chỉ số tài chính quan trọng, giúp cho nhà đầu tư tính toán được lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu và đánh giá về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vậy EPS là gì? và được tính như thế nào? Hãy cùng Mytrade tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Chỉ số EPS là gì?

Chỉ số EPS là gì?

EPS (viết tắt của Earning Per Share) đây chính là lợi nhuận sau thuế mà nhà đầu tư sẽ được nhận từ một cổ phiếu. EPS còn là khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư có được trên một lượng vốn ban đầu bỏ ra.

EPS còn được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một dự án hay doanh nghiệp. Thường những doanh nghiệp sẽ dùng chỉ số EPS để làm thước đo phân chia lãi suất cho những cổ phiếu đang lưu thông trên thị trường. 

Phân loại EPS

Chỉ số EPS được chia làm 2 loại là EPS cơ bản (còn gọi là Basic EPS) và EPS pha loãng (còn gọi là Diluted EPS):

EPS cơ bản

EPS cơ bản

Chỉ số EPS (basic EPS) chính là khoản lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu. Chỉ số EPS cơ bản sẽ thường được dùng trong các bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc những dự án đầu tư bởi nó có công thức đơn giản, dễ nhớ và dễ tính toán.

Ngoài ra, để hiểu và tính được chỉ số EPS cơ bản của một doanh nghiệp, bạn sẽ cần đến bảng cân đối kế toán và bản báo cáo kết quả tài chính của doanh nghiệp đó để thu nhập những số liệu cần thiết sau:

  • Số lượng cổ phiếu bình quân đang được lưu hành
  • Thu nhập ròng (chính là mức lợi nhuận sau thuế)
  • Mức chi trả các cổ tức ưu đãi (nếu có)

Từ đó ta sẽ có cách tính được chỉ số EPS cơ bản bởi công thức như sau:

EPS= (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành)

EPS pha loãng

EPS pha loãng

Chỉ số EPS pha loãng (Diluted EPS) thường được dùng trong những trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm những trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu phát hành thêm. Những cổ phiếu trên sẽ được chuyển đổi thành các cổ phiếu thường vào thời điểm nhất định trong tương lai.

Khi đó chỉ số EPS trong chứng khoán của mỗi doanh nghiệp sẽ tăng trưởng theo sự thay đổi trong tương lai. Bởi vậy nên sự gia tăng số lượng của những cổ phiếu thường không nên có thêm nguồn tiền chạy vào. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến mức thu nhập của mỗi cổ phiếu sẽ bị giảm đi.

Công thức chỉ số EPS pha loãng:

EPS pha loãng= (Lợi nhuận ròng – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) / (Lượng cổ phiếu đang lưu hành + số lượng cổ phiếu sẽ được chuyển đổi)

Từ cách tính chỉ số EPS như trên, ta có thấy được chỉ số EPS pha loãng sẽ luôn thấp hơn chỉ số EPS cơ bản. Trong trường hợp những doanh nghiệp không có cổ phiếu chuyển đổi thì cả hai chỉ số EPS pha loãng và cơ bản sẽ bằng nhau.

Các nhà đầu tư mới thường chỉ quan tâm đến chỉ số EPS đang là bao nhiêu mà bỏ qua việc dự đoán chỉ số EPS trong chứng khoán ở tương lai. Điều này có thể dẫn đến các việc sai lầm nghiêm trọng trong việc đánh giá lại những hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư. Vì vậy trong báo cáo kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn cần có sự kết hợp tính chỉ số EPS cơ bản và chỉ số EPS pha loãng.

Chỉ số EPS có ý nghĩa thế nào trong chứng khoán

  • EPS là một chỉ số tổng hợp và phản ánh kết quả kinh doanh của những doanh nghiệp, thông qua đó giúp cho nhà đầu tư có thể dễ dàng hiểu và so sánh được giữa những loại cổ phiếu. Ngoài ra, chỉ số EPS còn được dùng để tính các chỉ số tài chính quan trọng.
  • Chỉ số EPS sử dụng để so sánh kết quả của hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau. Chẳng hạn, doanh nghiệp X và doanh nghiệp Y có cùng hệ số EPS, tuy nhiên doanh nghiệp X có ít cổ phần hơn, đồng nghĩa là doanh nghiệp X dùng vốn hiệu quả hơn so với doanh nghiệp Y. Khi những yếu tố đều cân bằng thì chứng tỏ rằng doanh nghiệp X hoạt động tốt.
  • Thực tế, những doanh nghiệp có thể lợi dụng về kỹ thuật tính toán để đưa ra chỉ số EPS hấp dẫn, vì thế các nhà đầu tư cũng cần phải hiểu rõ cách tính chỉ số EPS của từng doanh nghiệp thì mới đảm bảo đưa ra được định hướng đúng đắn nhất.

Cách tính chỉ số EPS

Muốn đánh giá được hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì chỉ số EPS chính là một chỉ tiêu tài chính quan trọng không thể bỏ qua. Vậy cách tính của chỉ số EPS thế nào?

Để có thể tính được chỉ số EPS, chúng ta sẽ cần áp dụng công thức sau:

  • Lợi nhuận sau thuế (còn gọi là thu nhập ròng): là khoản lợi nhuận của một doanh nghiệp đã được điều chỉnh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, mức khấu hao, nộp thuế, lãi suất và những khoản phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh

Công thức tính chính xác thu nhập ròng:

Thu nhập ròng = doanh thu thuần + lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính + những khoản thu nhập bất thường khác – giá vốn bán hàng – chi phí (chi phí phí bán hàng + quản lý doanh nghiệp + các khoản phí bất thường) – thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: là một khoản lợi nhuận mà các nhà đầu tư có thể thu được từ những cổ phiếu ưu đãi. Thông thường, mức lợi nhuận này sẽ được niêm yết theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá của cổ phiếu đó.
  • Số lượng cổ phiếu bình quân đang được lưu hành: Thực tế, có nhiều doanh nghiệp lựa chọn việc tính toán dựa trên số lượng cổ phiếu bình quân đang được lưu hành vào thời điểm cuối kỳ để thuận tiện trong việc tính toán. Tuy nhiên, việc lấy số liệu về số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành ở thời điểm đó sẽ cho kết quả của chỉ số EPS là chính xác hơn.

Ví dụ: 

Để giúp mọi người có thể hiểu rõ hơn về cách tính chỉ số EPS, hãy cùng Mytrade phân tích hai ví dụ cụ thể dưới đây:

  • Ví dụ 1: Công ty cổ phần A có lợi nhuận sau thuế năm 2021 trên Báo cáo kết quả kinh doanh là 10 tỷ đồng, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có giá trị là 8 tỷ đồng và số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là 1 triệu cổ phiếu. 

    Như vậy EPS = (10.000.000.000 – 8.000.000.000)/ 1.000.000 = 2.000 đồng. 

  • Ví dụ 2: Doanh nghiệp X phát hành 20.000 cổ phiếu và tạo ra thu nhập ròng hàng năm là 10 triệu USD. Doanh nghiệp không có cổ tức cổ phiếu ưu đãi. 

   Như vậy, EPS = 500 USD (10 triệu USD/20.000 cổ phiếu).

Một vài lưu ý khi tính chỉ số EPS trong chứng khoán

Khi tính chỉ số EPS trong chứng khoán, nếu như bạn sử dụng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán thì khi đó độ chính xác của kết quả sẽ cao hơn.Bởi vì lượng cổ phiếu sẽ thường xuyên được thay đổi theo từng thời điểm và từng khoảng thời gian. Tuy nhiên, trên thực tế thì các nhà đầu tư vẫn có xu hướng đơn giản hóa cách tính chỉ số EPS trong chứng khoán bằng việc dùng số liệu là số cổ phiếu thường đang được lưu hành vào cuối kỳ.

Nếu nắm rõ được chỉ số EPS sẽ giúp ta có thể giảm chỉ số EPS trong chứng khoán của một doanh nghiệp bằng cách tính thêm những cổ phiếu chuyển đổi, những bảo chứng và số lượng của cổ phiếu đang lưu hành. Đối với trường hợp mà doanh nghiệp phát hành thêm hay mua cổ phiếu thì khi đó tổng số cổ phiếu phải được tính theo công thức bình quân gia quyền.

Tìm hiểu về chỉ số EPS, ta có thể biết được cách tính chỉ số này có thể thay đổi phụ thuộc các phương pháp kế toán và EPS mà những chuyên gia đánh giá có được dựa trên thông tin của doanh nghiệp cung cấp. Vì vậy, chỉ số EPS trong chứng khoán được lấy từ doanh nghiệp hay chuyên gia cũng chỉ là một con số ước tính.

Khi tính chỉ số EPS cần được xem xét trong một giai đoạn nhất định để có thể đánh giá được sự ổn định và khả năng tăng trưởng của nó. Từ đấy có thể thấy được hiệu quả của những hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Những chỉ số EPS sẽ không phải lúc nào cũng có tỷ lệ với tổng lợi nhuận sau thuế.

Vậy nên nếu doanh nghiệp muốn tăng vốn bằng cách phát hành thêm 10% số lượng cổ phiếu mà mức lợi nhuận tăng thêm dưới 10% thì chỉ số EPS sẽ giảm và kéo theo giá cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ giảm.

Chỉ số EPS bao nhiêu là hoạt động tốt?

Chỉ số EPS bao nhiêu là hoạt động tốt?

Khi tìm hiểu về chỉ số ROE, chúng ta đều biết khi ROE > 15% liên tục trong vòng 3 năm và với xu hướng tăng liên tục thì cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ví dụ: Những doanh nghiệp thường đều niêm yết cổ phiếu của mình tại 3 sàn giao dịch chứng khoán phổ biến là: VN-INDEX, UPCOM, HNX. Mệnh giá cổ phiếu của doanh nghiệp A là 10.000 VNĐ. Giả sử, tất cả doanh nghiệp đều có mệnh giá cổ phiếu chung là 10.000VNĐ.

Khi đó, doanh nghiệp đó có chỉ số EPS > 1.500VNĐ (hay tối thiểu là >1.000VNĐ) và giữ hoặc tăng trưởng liên tục trong vòng nhiều năm, thì sẽ được đánh giá là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

Hạn chế của chỉ số EPS

Chỉ số EPS chính là chỉ số hiệu quả trong việc đánh giá khả năng mang về lợi nhuận của mỗi cổ phiếu sau khi đã trừ đi phần tiền thuế. Mặc dù chỉ số này thường xuyên được dùng trong các kết quả báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng nó vẫn tồn tại một vài điểm hạn chế như:

  • Trong nhiều trường hợp, chỉ số EPS âm và khi đó công thức P/E hoàn toàn không có ý nghĩa khi EPS âm. Lúc này, doanh nghiệp cần phải sử dụng đến một công cụ để đánh giá được mức độ lợi nhuận khác.
  • Chỉ số EPS dễ bị bóp méo khi doanh nghiệp xuất hiện những biến động: doanh nghiệp hoạt động trong những ngành có chu kỳ biến động cao, doanh nghiệp bán tài sản,….
  • EPS sẽ giảm trong trường hợp doanh nghiệp đó phát hành thêm các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ESOP hay cổ phiếu thông thường. Khi đó, nhà đầu tư sẽ gặp nhiều loại rủi ro và giảm mức lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu.
  • Nhà đầu tư cũng có thể gặp rủi ro khi đầu tư vào những doanh nghiệp có lợi nhuận ảo bằng việc gia tăng số lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Mối quan hệ giữa chỉ số P/E và chỉ số EPS

Mối quan hệ giữa chỉ số P/E và chỉ số EPS

Mối quan hệ giữa chỉ số P/E và EPS được thể hiện qua công thức sau:

P/E = P/EPS

Trong đó:

  • P: Giá của thị trường (còn gọi là Market Price)
  • EPS: Là khoản lợi nhuận sau thuế của mỗi cổ phiếu
  • P/E: là tỷ lệ phản ánh hệ số của giá trên thu nhập. 

Trong công thức tính chỉ số P/E thì hệ số (E) hay EPS đóng vai trò là một biến số để tính được giá trị của một cổ phiếu. Việc tính được chỉ số P/E sẽ giúp cho nhà đầu tư quyết định liệu có nên bỏ tiền để mua cổ phiếu đó hay đầu tư vào dự án đấy hay không.

Chỉ số P/E cho biết với cùng một loại cổ phiếu thì giá của thị trường của nó sẽ cao hơn khoản lợi nhuận thu về bao nhiêu lần.       

Ứng dụng của chỉ số EPS

Xác định được P/E trong hoạt động định giá

Như đã tìm hiểu mối quan hệ giữa EPS và P/E cho chúng ta thấy được chỉ số EPS chính là thành phần tạo nên chỉ số định giá P/E và E trong P/E được hiểu là EPS. Các nhà đầu tư cũng có thể tìm hiểu được giá trị của một cổ phiếu qua các kỳ bằng cách chia giá của một cổ phần doanh nghiệp với chỉ số EPS của nó, từ đó có được kết quả bằng mức định giá mà thị trường sẵn sàng trả cho cổ phiếu.

Khi đó, nhà đầu tư có thể so sánh thông qua chỉ số P/E tại những thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp hoặc so với P/E của các doanh nghiệp khác nhau trong cùng ngành để nhận xét tương đối về giá cổ phiếu đang đắt hay đang rẻ để đưa ra được quyết định rót vốn đầu tư cho doanh nghiệp hoặc cho dự án.

Sử dụng để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ

Trong quá trình tính toán chỉ số EPS thì nhà đầu tư sẽ sử dụng chỉ số EPS để đánh giá được chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ của doanh nghiệp. Muốn như vậy, trước tiên nhà đầu tư cần lựa chọn được tỷ lệ phát triển của thu nhập trên cổ phiếu.

EPS Growth Rate % = (EPS1 – EPS0) / EPS0

EPS Growth Rate chính là phần trăm phát triển thu nhập trên mỗi cổ phiếu, chỉ số này được dùng trong việc nhận xét thị giá của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán. Nếu như tỷ lệ này cao thì doanh nghiệp sẽ được đề cao và ngược lại. Tùy thuộc vào xu hướng và số phần trăm phát triển thu nhập trên cổ phiếu của mỗi doanh nghiệp mà xác định được mức phát triển của doanh nghiệp đó là bền vững hay không ổn định và phi mã hay tụt dốc. Những doanh nghiệp có mức phát triển thu nhập trên cổ phiếu ổn định tại mức cao thì luôn được các nhà đầu tư săn đón và dễ dàng đưa ra các quyết định đầu tư hơn.

Kết luận

Hy vọng những thông tin chia sẻ của Mytrade về chỉ số EPS là gì, cách tính và ứng dụng chỉ số EPS có thể giúp bạn có thêm kiến thức về EPS để củng cố được khả năng đọc bản báo cáo tài chính. Điều này cũng chính là căn cứ để hoạt động đầu tư được đúng đắn và mang lại hiệu quả với khả năng sinh lời hiệu quả nhất. Ngoài ra để hiểu sâu hơn cũng như nắm bắt được tâm lý thị trường một cách chuẩn xác thì bạn nên tìm hiểu thêm những khái niệm liên quan như chỉ số ROA, P/B, ROE…

Mytrade – nền tảng giao dịch và đầu tư chứng khoán uy tín hiện nay

Nếu còn thắc mắc nào về chỉ số EPS hay cần hỗ trợ giao dịch chứng khoán hãy liên hệ ngay đến HOTLINE Mytrade 1900966935 – 0983.668.883 để được giải đáp vấn đề nhanh nhất.

Xem thêm: