Chỉ số P/E là gì? Ý nghĩa và cách tính chỉ số P/E

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 79

Chỉ số P/E là một trong các chỉ số tài chính cơ bản nhất và được sử dụng rộng rãi để định giá cổ phiếu. Nếu bạn là một nhà đầu tư cổ phiếu hay chứng khoán thì kiến thức quan trọng bạn không thể bỏ qua chính là chỉ số P/E. Vậy P/E là gì và cách định giá cổ phiếu theo phương pháp này thế nào. 

Hãy để Mytrade giúp bạn có cái nhìn khách quan hơn về chỉ số này!

P/E là gì?

P/E là gì?

P/E (Price to Earning to ratio) là một chỉ số đánh giá mối quan hệ  của thị trường cổ phiếu (Price) với lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu (EPS).

Hay đơn giản P/E là chỉ số ước tính điểm hòa vốn, trong bao nhiêu năm có thể lấy lại vốn. Lấy giá của cổ phiếu chia cho lợi nhuận mỗi năm, chẳng hạn như một cổ phiếu có giá 10.000 đồng và lãi 1.000 đồng/năm, tức là phải hơn 10 năm mới có khả năng hoàn vốn. Tương tự, nếu chỉ số P/E thấp thì có thể được hiểu là rẻ nhưng nếu như P/E cao thì được hiểu là đắt.

Ý nghĩa của chỉ số P/E

P/E còn giúp nhà đầu tư lựa chọn được cổ phiếu có xu hướng tăng trưởng hoặc mang lại lợi nhuận trong tương lai

  • Chỉ số P/E cao chính là biểu hiện của một doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến chỉ số EPS thấp (thậm chí gần bằng 0) sẽ khiến cho chỉ số P/E ở mức lớn.
  • Chỉ số P/E thấp thể hiện giúp nhà đầu tư thấy rằng EPS (thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu) đang ở mức cao. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định sẽ mua vào các cổ phiếu này.

Tuy nhiên chỉ số P/E thấp cũng có thể là do doanh nghiệp đó thu được lợi nhuận bất thường (bán tài sản hay thanh lý tài sản,…). Mức lợi nhuận này chỉ xảy ra ở một thời điểm và sẽ không lặp lại trong tương lai. Bởi vậy đã đẩy giá EPS lên cao đột xuất khiến chỉ số P/E thấp.

Hoặc những cổ đông đang nắm giữ đã cảm thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả, vì vậy họ đã quyết định bán số cổ phần đang nắm giữ của mình ra ngoài thị trường để chốt lời khiến chỉ số P/E thấp.

P/E giúp nhà đầu tư lựa chọn cổ phiếu có tính thanh khoản tốt

Những cổ phiếu có độ ổn định cao thường sẽ không mang lại mức tăng đột biến, do vậy giá trị của chỉ số P/E của chúng sẽ cao hơn so với những cổ phiếu có vốn hóa thị trường lớn. Có thể lựa chọn cổ phiếu có chỉ số P/E cao nhưng cũng có tính thanh khoản tốt trong cùng một ngành và sử dụng mức chỉ số P/E trung bình của loại ngành đó để so sánh. 

Cách tính chỉ số P/E

Có 2 cách tính P/E của cổ phiếu hiện nay:

Cách tính chỉ số P/E thông qua báo cáo tài chính

Ở cách tính P/E trong chứng khoán này, bạn sử dụng những số liệu có trong bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp và kết hợp với công thức trên để tìm tỷ số P/E.

  • Bước 1: Xác định được EPS trong Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Bước 2: Xác định mức giá thị trường một cổ phiếu.
  • Bước 3: Thực hiện tính toán.

Cũng liên quan tới cách tính này, một số nhà đầu tư đã sử dụng công thức “Nghịch đảo chỉ số P/E”:

1/(P/E) = EPS/P

Khi đó bạn sẽ biết được mức lợi tức mà doanh nghiệp có thể thu về trong năm hiện tại.

Ví dụ: EPS/P của cổ phiếu doanh nghiệp A = 1/5 = 20%.

Nghĩa là, nếu như bạn mua A với giá 30.000 đồng/cổ phiếu, trong năm đó, doanh nghiệp sẽ kiếm được mức lợi tức khoảng 20%, tương đương 6.000 đồng/cổ phiếu.

Cách tính chỉ số P/E thông qua dữ liệu có sẵn

Ngoài phương pháp tính P/E thủ công, bạn cũng hoàn toàn có truy cập vào những website như Cafef, Vietstock,… Tại đây, chỉ số P/E của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đã được tính toán sẵn.

Phân loại chỉ số P/E

P/E được chia thành 2 loại và được sử dụng rộng rãi: Forward P/E và Trailing P/E, hai loại P/E này sẽ có những phương pháp tính toán khác nhau như sau:

  • Forward P/E (hay còn gọi là P/E dự phóng)

Cách tính này nhằm mục đích dự đoán thu nhập của 4 quý tiếp theo.

Forward P/E = Giá thị trường của cổ phiếu/ EPS kỳ vọng

  • Trailing P/E (hay còn gọi là P/E tra cứu)

Trailing P/E là chỉ số P/E được tính bằng cách chia giá cổ phiếu của hiện tại (P) cho tổng thu nhập EPS trong vòng 12 tháng qua.

 Đây là số liệu chỉ số P/E trong chứng khoán phổ biến bởi đây là số liệu khá khách quan. Những nhà đầu tư thường thích xem chỉ số P/E Trailing bởi họ không tin tưởng vào ước tính EPS trong tương lai của cách tính Forward P/E.

Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E

Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E

Chỉ số P/E là một trong các công cụ phân tích cổ phiếu được các nhà đầu tư và những nhà phân tích sử dụng rộng rãi nhất nằm xác định giá cổ phiếu. Hầu hết những nhà đầu tư sẽ áp dụng chỉ số P/E để xác định được giá trị doanh nghiệp theo cách sau:

Bước 1: So sánh chỉ số P/E giữa doanh nghiệp cùng ngành trong cùng một khu vực lãnh thổ.

Bước 2: So sánh cùng với chỉ số P/E trung bình ngành.

Bước 3: Kết quả của phép nhân giữa chỉ số P/E (ngành) và EPS (dự phóng) chính là giá trị (tuyệt đối) của cổ phiếu đó.

Tuy nhiên, có một nhược điểm đó là khi có sóng ngành xảy ra thì chỉ số P/E trung bình ngành rất khó có thể xác định được chính xác. Ngoài ra, việc so sánh tương đối giữa các doanh nghiệp khác với nhau dễ mang đến một tư duy “chệch” bởi cấu trúc vốn của mỗi doanh nghiệp là khác nhau và mức độ rủi ro cũng như lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng khác nhau.

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp P/E

Ở bất kỳ một phương pháp nào cũng có mặt ưu điểm và hạn chế của nó. Do vậy, phương pháp P/E cũng không nằm ngoài quy luật này. 

Ưu điểm

Có công thức đơn giản, dễ tính toán và hiệu quả

– Đơn giản: Chỉ cần một vài bước đơn giản, bạn sẽ có thể dễ dàng tính được chỉ số P/E của doanh nghiệp.Do vậy chỉ số này được rất nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường sử dụng.

– Hiệu quả:

  • Chỉ số P/E vừa phản ánh được kết quả hoạt động của doanh nghiệp (EPS) và tâm lý thị trường (Price), do vậy đây là chỉ số rất quan trọng để có thể định giá đơn giản doanh nghiệp.
  • Theo đó, cổ phiếu có thể sẽ tăng giá trong tương lai khi chỉ số EPS tăng (P/E không đổi) hoặc mức độ kỳ vọng của nhà đầu tư đối với cổ phiếu tăng (P/E tăng).

Hạn chế của phương pháp tính chỉ số P/E

  • Rủi ro về bảng cân đối kế toán không tính đến: Tức là bảng cân đối kế toán không phản ánh chính xác được một số chỉ tiêu, dẫn đến chỉ số PE sẽ không được phản ánh đúng như thực tế. 
  • Dòng tiền trong bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không được tính vào P/E: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền từ hoạt động đầu tư, từ hoạt động tài chính sẽ không được phản ánh trong chỉ số này.
  • Chỉ có thể so sánh chỉ số PE với những doanh nghiệp trong cùng ngành: Định giá cổ phiếu cùng tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp ở từng lĩnh vực thường có sự khác nhau. Không thể so sánh P/E của một doanh nghiệp sản xuất với một doanh nghiệp tài chính khi vốn của doanh nghiệp và phương thức hoạt động kinh doanh của hai doanh nghiệp này là khác nhau. Do vậy, chỉ nên sử dụng chỉ số P/E như một công cụ để so sánh khi xem xét các doanh nghiệp trong cùng ngành.
  • Cơ cấu nợ trên vốn chủ sở hữu khác nhau: điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu nhập của doanh nghiệp. Thu nhập có thể rất khác nhau đối với các doanh nghiệp có nợ bởi một phần của khoản thanh toán lãi vay đã ảnh hưởng đến chỉ số EPS. 
  • Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc mức lợi nhuận âm: Khi doanh nghiệp không có nguồn thu nhập hoặc mức thu nhập âm sẽ là một thách thức khi tính chỉ số P/E. Đồng thời cũng có thể bỏ qua những cổ phiếu tiềm năng khi chỉ dựa vào PE để đánh giá.

Chỉ số P/E bao nhiêu là tốt?

Chỉ số P/E bao nhiêu là tốt?

Thật khó để có thể nói rằng chỉ số P/E nào đó là tốt và tốt như thế nào. Bởi:

Không dễ để đánh giá được chỉ số PE như thế nào là tốt. Nếu như nó đứng một mình thì sẽ gần như vô nghĩa. Nhìn chung nó cần phải được so sánh với toàn ngành cũng như cùng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và thu nhập dự kiến mà doanh nghiệp đó cần đạt được. Cái gì cũng cần có hai mặt của nó và chỉ số PE chứng khoán cũng như vậy.

 Chỉ số P/E cao

Một vấn đề đặt ra chính là chỉ số PE như thế nào là tốt?

Thông thường, chỉ số P/E cao sẽ thể hiện sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ mã cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai. Từ đấy họ sẵn sàng tham gia vào đầu tư. Do vậy chỉ số PE thì sẽ nắm được một lợi thế rất lớn, thuộc top đầu cho những nhà đầu tư sẵn sàng trả một mức “premium”. Vì thế mà các doanh nghiệp này thường có chỉ số P/E rất cao.

Tuy nhiên, điều này sẽ không phải lúc nào cũng đúng. Chỉ số P/E cao đôi khi lại là biểu hiện việc doanh nghiệp đó kinh doanh kém hiệu quả (những chỉ số tài chính sẽ chỉ ra điều này rõ ràng hơn), làm EPS thấp (thậm chí = 0) nên chỉ số P/E mới cao.

 Lý do của chỉ số P/E cao:

  • Cổ phiếu đang được định giá cao.
  • Triển vọng doanh nghiệp trong tương lai rất tốt.
  • Lợi nhuận ít nhưng lại mang tính tạm thời
  • Doanh nghiệp đang ở vùng đáy chu kỳ kinh doanh (còn gọi là cổ phiếu theo chu kỳ)

Chỉ số P/E thấp

Có rất nhiều lý do để doanh nghiệp có một chỉ số P/E thấp tại một thời điểm.

Có thể doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả hơn so với thời gian trước đây. Do vậy, lợi nhuận trên một cổ phần (EPS) tăng lên làm cho P/E thấp. Trong trường hợp này có thể nói rằng cổ phiếu đang bị định giá thấp và đây chính là cơ hội để chúng ta mua vào.

Lý do của chỉ số P/E thấp:

  • Cổ phiếu đang định giá thấp
  • Doanh nghiệp đó đang gặp vấn đề như kinh doanh không thuận lợi hay tài chính không ổn định…
  • Lợi nhuận cao đột biến, tuy nhiên có thể chủ quan như bán tài sản chẳng hạn.
  • Doanh nghiệp đang ở trạng thái đạt đỉnh chu kỳ kinh doanh (còn gọi là cổ phiếu theo chu kỳ)

Phân tích ở trên cho thấy không phải cứ chỉ số PE cao thì tốt hay thấp lại là một điều tệ hại. Nó chỉ có tác dụng và chính xác cao nhất khi những doanh nghiệp ở cùng một điều kiện và hoàn cảnh. Tuy nhiên điều này lại không hề dễ dàng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.

Lưu ý về chỉ số P/E

Lưu ý về chỉ số P/E

Toàn bộ bài viết chỉ số P/E là gì đã nhấn mạnh rất nhiều đến tính chính xác của nó. Không có điều gì là tuyệt đối và nhà đầu tư chứng khoán đừng bao giờ chỉ dựa vào một chỉ số này để mua cổ phiếu. Mặc dù chỉ số này rất đơn giản và dễ tính nhưng cần lưu ý là nó còn phụ thuộc vào những chỉ số khác:

EPS có thể âm và chỉ số P/E không có một ý nghĩa kinh tế khi mà mẫu số âm, do vậy bạn phải sử dụng những công cụ định giá khác như: P/E toàn thị trường, P/E toàn ngành hay đòn bẩy tài chính và một số chỉ số tài chính khác như chỉ số ROA, ROE, D/E, Nợ…

Lợi nhuận dễ biến động và dễ bóp méo do vậy P/E cũng dễ biến động hay bóp méo. Chính vì thế nên đánh giá chỉ số P/E qua thời gian dài từ 3-5 năm

Kết luận

Với P/E, chỉ số này cao tức là kỳ vọng về việc tăng trưởng thu nhập từ mã cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai. Việc chọn lựa cổ phiếu dựa trên phương pháp P/E so với trung bình ngành là một cách lựa chọn đơn giản mà mang hiệu quả. Là một nhà đầu tư, bạn cần phải cân nhắc rủi ro khi đầu tư chứng khoán. Chính vì vậy P/E là một cách hiểu được những rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp.

Nếu còn bât kỳ thắc mắc nào về chỉ số P/E hay cần hỗ trợ giao dịch đầu tư hãy liên hệ ngay đến HOTLINE 1900966935 – 0983.668.883 của Mytrade để được giải đáp vấn đề nhanh nhất.

Mytrade – nền tảng giao dịch và đầu tư chứng khoán uy tín tại thị trường Việt Nam

Mytrade là nền tảng uy tín hàng đầu trong hoạt động môi giới chứng khoán tại Việt Nam. Cần mở ngay tài khoản giao dịch đầu tư chứng khoán tại Mytrade bởi: 

  • Mở tài khoản chứng khoán Mytrade online, không cần qua văn phòng
  • Không cần mất thêm bất kỳ chi phí liên quan đến việc mở tài khoản
  • Phí giao dịch chứng khoán Mytradecơ sở cực thấp
  • Hạn mức vay margin tại Mytrade rất cao 
  • Phí giao dịch phái sinh cực thấp và nhà đầu tư được sử dụng dịch vụ Hợp tác đầu tư phái sinh Mytrade với đòn bẩy rất cao.

Xem thêm: