Indicator là gì? Một số lưu ý khi giao dịch với Indicator

Đăng bởi : Mytrade | Lượt xem: 65

Hôm nay Mytrade sẽ giới thiệu đến các bạn một phương pháp chỉ báo kỹ thuật quan trọng ở trong đầu tư để đạt được hiệu quả tốt hơn đó chính là Indicator. Hiện nay đang được rất nhiều nhà đầu tư ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Vậy cụ thể Indicator là gì và cách sử dụng loại chỉ báo này cụ thể như thế nào thì mời bạn đọc chi tiết ở bài viết dưới đây nhé!

Indicator là gì?

Indicator là gì?

Indicator là gì?

Indicator là chỉ báo kỹ thuật, thuật ngữ này được sử dụng để chỉ tập hợp những đại lượng được tạo thành từ các phép tính dựa trên mức giá và khối lượng giao dịch ở trong lịch sử. 

Các chỉ báo indicator sẽ cung cấp đến nhà đầu tư về hành vi giá ở trên thị trường, cho biết đang ở trong giai đoạn quá mua hoặc quá bán. Đồng thời thì indicator cũng cho biết được xu hướng trong tương lai. Dựa vào những thông tin này thì nhà đầu tư sẽ biết được đâu chính là thời điểm tốt để vào lệnh và thoát lệnh, dừng lỗ, chốt lời hiệu quả.

Indicator được biểu diễn ở trên đồ thị với rất nhiều hình thức khác nhau. Có những chỉ báo sẽ chèn trực tiếp trên đồ thị giá nhưng cũng có thể được tách riêng thành phần biểu đồ bên dưới. Tuy nhiên dù biểu diễn như thế nào thì những chỉ báo đa phần đều sẽ dựa vào dữ liệu giá cùng với khối lượng giao dịch ở trong quá khứ.

Phân loại Indicator

Hiện nay, đã có đến vài trăm chỉ báo kỹ thuật và nhiều cách để phân biệt indicator khác nhau. Indicator thường sẽ được phân loại dựa theo độ trễ  tín hiệu của chúng tạo ra.

Trên thị trường tài chính hiện nay đang có 2 loại indicator cơ bản: Leading indicator (chỉ báo nhanh) cùng Lagging indicator (chỉ báo chậm).

Leading indicator (Còn gọi là chỉ báo nhanh)

Leading indicator (Chỉ báo nhanh)

Leading indicator (Chỉ báo nhanh)

Chỉ báo nhanh (còn gọi là chỉ báo giao động) nó giúp cung cấp những tín hiệu đi trước sự biến động của giá. Tức là chỉ báo nhanh sẽ cung cấp tín hiệu xảy ra trước và sau đó giá mới dịch chuyển cùng theo xu hướng mà chỉ báo nhanh cung cấp trước đó.

Một số chỉ báo nhanh được các nhà đầu tư thường xuyên sử dụng như: Parabolic SAR Stochastics và RSI… Khi nhóm chỉ báo nhanh tiến sát đến đường biên trên tức là thị trường sẽ có sự điều chỉnh giảm. 

Thị trường có xu hướng chính là một thị trường tiềm năng nhất để có thể sử dụng chỉ báo nhanh. Tại đây, chiến lược giao dịch hiệu quả nhất là trong giao dịch thuận chiều xu hướng của chỉ báo. Khi mà thị trường đang ở trong xu hướng tăng thì một lệnh Buy sẽ rất hiệu quả. Trong trường hợp ngược lại khi mà thị trường đang ở trong xu hướng giảm thì vào lệnh Sell sẽ cần phải được cân nhắc.

Các chỉ báo nhanh thông thường sẽ cung cấp đến nhà đầu tư 2 loại tín hiệu gồm:

  • Tín hiệu quá mua hay quá bán
  • Tín hiệu phân kỳ hội tụ giữa giá cùng với chỉ báo

Chỉ báo nhanh sẽ có những ưu và nhược điểm như sau:

  • Ưu điểm: Chỉ báo nhanh sẽ tạo được tín hiệu thị trường sớm nhất. Chính vì vậy nếu như nhà đầu tư đón được đầu được xu thế thì sẽ có cơ hội thu về nhiều lợi nhuận nhất.
  • Nhược điểm: Không phải bất kỳ chỉ báo nhanh nào cũng có thể chính xác tuyệt đối. Bên cạnh đó chỉ báo nhanh thường sẽ tạo ra rất nhiều tín hiệu ảo. Vì vậy nếu như tín hiệu nào nhà đầu tư cũng áp dụng để giao dịch thì sẽ gặp phải rất nhiều rủi ro.

Lagging indicator (Chỉ báo chậm)

Lagging indicator

Lagging indicator

Chỉ báo chậm còn được biết đến là chỉ báo động lượng. Đây là một loại chỉ báo cung cấp những tín hiệu sau khi mà xu hướng thị trường đã được hình thành. Chỉ báo chậm khác với loại chỉ báo nhanh ở chỗ khi mà bắt đầu một xu hướng mới thì chỉ báo chậm mới có thể cung cấp cho nhà đầu tư tín hiệu giao dịch. 

Một số chỉ báo chậm phổ biến ở trong thị trường tài chính như: MACD, MA, Momentum… Những đường chỉ báo này thường sẽ giao động quanh một đường trung tâm.

Chỉ báo chậm thường sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư những tín hiệu như:

  • Xu hướng giá đang tăng hoặc giảm hay có thể đi ngang.
  • Xác định được vùng hỗ trợ và vùng kháng cự.

Chỉ báo chậm sẽ có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

  • Ưu điểm: Chỉ báo chậm có khả năng tạo ra được nhiều tín hiệu tốt và chính xác hơn đối với loại chỉ báo nhanh.
  • Nhược điểm: tín hiệu của chỉ báo chậm sẽ cung cấp tuy chính xác nhưng nó đến chậm. Chính vì vậy các nhà đầu tư sẽ nắm bắt xu hướng chậm hơn từ đó phần lợi nhuận thu về ít hơn.

Nên sử dụng Leading hay Lagging indicator trong giao dịch

  • Nếu như sử dụng chỉ báo nhanh thì các bạn sẽ nắm bắt được xu hướng của thị trường sớm hơn và có thêm cơ hội để tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn nhưng sẽ rất rủi ro đối với những tín hiệu có khả năng gây nhiễu
  • Trong trường hợp mà nhà đầu tư sử dụng chỉ báo chậm, thì họ sẽ vào lệnh trễ hơn so với xu hướng, phần lợi nhuận mang về thấp hơn tuy nhiên nó lại ít xuất hiện những tín hiệu gây nhiễu.

Một chỉ báo có thể đạt được hiệu quả đối với dạng thị trường này, nhưng lại kém hiệu quả đối với những dạng thị trường khác, điều quan trọng chính là bạn phải biết được mình đang giao dịch ở trong một thị trường có tính chất như thế nào và hiện xu hướng chung của thị trường đó đang là: uptrend, downtrend hoặc sideway.

Mỗi một chỉ báo cũng sẽ được sử dụng hiệu quả nhất đối với một mục đích nhất định, ví dụ như nếu nhà đầu tư đang muốn xác định xu hướng của thị trường thì chỉ báo phù hợp hơn cả đó chính là các đường trung bình động, hoặc nếu như muốn xác định thời điểm mà lực thị trường đang ở trong giai đoạn giảm dần và có khả năng đảo chiều thì có thể sử dụng đến chỉ báo động lượng (Momentum)…

Indicator tốt nhất thì không phải là Bollinger Bands, RSI, MACD hay Momentum…mà Indicator tốt nhất sẽ chính là Indicator phù hợp nhất với dạng thị trường và mục đích giao dịch của mỗi một nhà đầu tư.

Một số Indicator phổ biến và hiệu quả nhất

Một số Indicator phổ biến và hiệu quả nhất

Một số Indicator phổ biến và hiệu quả nhất

Hiểu được tầm quan trọng của chỉ báo kỹ thuật ở trong đầu tư các nhà đầu tư thường xuyên phải tìm kiếm những dạng chỉ báo kỹ thuật mới và hiệu quả nhất để có thể vừa đón đầu xu hướng. Sau đây là một số chỉ báo kỹ thuật phổ biến và hiệu quả nhất:

Chỉ báo xu hướng

Chỉ báo xu hướng (trend indicator) chính là những chỉ báo kỹ thuật được sử dụng để có thể xác định chiều biến động của giá cả ở trên thị trường tài chính. Dựa vào những chỉ báo này mà nhà đầu tư sẽ tìm ra được xu hướng,  mức trung bình về giá và đo lường mức độ biến động của giá. Từ đó thì các nhà đầu tư có thể đưa ra được các chiến lược mới nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Có một số loại chỉ báo xu hướng đang phổ biến sau đây:

  • Chỉ báo Moving Average – MA

Moving Average chính là loại chỉ báo cơ bản và được các nhà đầu tư sử dụng rất nhiều ở trong phân tích kỹ thuật. Chỉ báo này thường sẽ cho nhà đầu tư tín hiệu về xu hướng sẽ tăng, giảm hoặc đi ngang. Ngoài ra thì chỉ báo MA cũng cho các nhà đầu tư biết được ngưỡng hỗ trợ và kháng cự khi mà thị trường có xu hướng.

Hiện tại thì đường MA sẽ được chia thành 3 đường chính là:

– SMA: chính là đường trung bình trượt đơn giản

– EMA: chính là đường trung bình trượt hàm mũ

– WMA: chính là đường trung bình trượt có trọng số

Chu kỳ 20, 50, 100 và 200 thường được những nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất khi mà sử dụng chỉ báo MA.

  • Chỉ báo ADX

Chỉ báo ADX sẽ giúp đo cường độ mạnh hoặc yếu của xu hướng. Chính vì vậy mà ADX còn được xem như một chỉ báo khá toàn diện và được tính toán dựa trên mức trung bình giao động của giá ở trong khoản thời gian nhất định. 

ADX bao gồm có 3 thành phần chính là:

– ADX: dao động từ 0 đến 100 sẽ có nhiệm vụ xác định được độ mạnh yếu của xu hướng.

– +DI, –DI: giúp tìm ra được xu hướng của thị trường.

  • Chỉ báo Parabolic SAR

Chỉ báo Parabolic SAR có hình dạng parabol và thường được nhà đầu tư sử dụng để xác định điểm kết thúc của một xu hướng cũ và đánh dấu về giai đoạn đảo chiều của một xu hướng mới. 

Chỉ báo này sẽ có chức năng cơ bản gồm: 

– Xác định được xu hướng hiện tại của thị trường

– Xác định được thời điểm vào lệnh và thoát lệnh hợp lý.

Với những chức năng này thì các nhà đầu tư có thể sử dụng Parabolic SAR kết hợp cùng với các công cụ khác để giao dịch hiệu quả hơn.

  • Chỉ báo Ichimoku

Ichimoku là một chỉ báo toàn năng nhất được các nhà đầu tư ưu ái lựa chọn. Đặc biệt thì chỉ báo Ichimoku có thể sử dụng độc lập mà không cần phải sử dụng kết hợp cùng với bất kỳ chỉ báo nào khác khác.

Chỉ báo Ichimoku sẽ có những chức năng chính như:

– Xác định tốt được xu hướng thị trường nhờ vào tính chất của những đường trung bình.

– Đóng vai trò là các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự mạnh.

– Xác định được động lực của xu hướng

– Đưa ra được tín hiệu xác định những điểm vào lệnh và thoát lệnh hợp lý.

Nhờ những đặc điểm vượt trội này chỉ báo Ichimoku chính là một công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà đầu tư đưa ra được lựa chọn đúng đắn nhất.

Chỉ báo động lượng

Chỉ báo động lượng là một công cụ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về sự thay đổi của thị trường. Từ đó, sẽ có căn cứ để đưa ra được những sự lựa chọn đầu tư đúng đắn nhất.

Một số chỉ báo động lượng được các nhà đầu tư quan tâm hiện nay như:

  • Chỉ báo MACD

MACD là viết tắt của 4 chữ Moving Average Convergence/Divergence tức là đường trung bình động hội tụ, phân kỳ. Đây chính là một trong số ít những chỉ báo miêu tả được giá trị mà nó tạo ra thông qua cái tên. Theo đó thì MACD sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư những tín hiệu như:

– Chỉ ra được điểm phân kỳ, hội tụ

– Động lượng của giá

– Xác định được phần xu hướng của giá.

  • Chỉ báo RSI

Chỉ số sức mạnh tương đối RSI chính là thước đo về sự thay đổi giá và tốc độ thay đổi của thị trường. Chỉ báo này thường sẽ giao động ở trong khoảng từ 0 – 100.

– Giá trị RSI trên 50 đều là một tín hiệu cho thấy được động lượng đang có xu hướng tăng. 

– Nếu như chỉ số RSI đạt 70 trở lên chính là chỉ số cho thấy được tình trạng quá Mua. 

– Ngược lại, khi mà những chỉ số RSI ở dưới 50 cho thấy rằng xu hướng thị trường này đang ở trên đà lao dốc mạnh. 

– Chỉ số RSI dưới 30 chính là một dấu hiệu thể hiện được tình trạng quá Bán.

Chính nhờ những chỉ số RSI cụ thể mà các nhà đầu tư có thể cân nhắc để đưa ra được những quyết định đầu tư sáng suốt nhất. 

  • Chỉ báo Stochastic Oscillator 

Chỉ báo Stochastic Oscillator thường sẽ được sử dụng để so sánh về mức giá đóng cửa với một phạm vi giá ở trong một khoảng thời gian nào đó. Hay nói cách khác chính là Stochastic có tác dụng để đo lường động lượng của giá.

– Nếu như giá tăng thì giá đóng cửa sẽ tiến dần đến phần biên trên.

– Nếu như giá giảm thì giá đóng cửa sẽ tiến gần đến phần biên dưới.

Dựa vào những yếu tố này mà các nhà đầu tư sẽ biết được khi nào nên vào lệnh, thoát lệnh cũng như có thể tìm được điểm cắt lỗ và chốt lời hợp lý.

  • Chỉ báo CCI

Chỉ báo CCI (chỉ số kênh hàng hóa) đóng vai trò là chỉ báo nhanh. Ban đầu thì chỉ báo này chỉ được sử dụng để phân tích hàng hóa, tuy nhiên đến nay đã được sử dụng đa dạng trên các thị trường.

CCI là bộ giao động quanh trục 0 và thường cho nhà đầu tư tín hiệu thị trường đang ở trong giai đoạn quá mua hoặc quá bán. Đồng thời dựa vào chỉ báo này mà các nhà đầu tư cũng xác định được sức mạnh của xu hướng. 

  • Chỉ báo Momentum 

Chỉ báo Momentum – sức mạnh của xu hướng. Loại chỉ báo này có chức năng đo lường được tốc độ thay đổi của giá và sức mạnh đằng sau của xu hướng của thị trường hiện tại. Nhờ đó, các nhà đầu tư biết được xu hướng sẽ tiếp tục hoặc đảo chiều và đưa ra được quyết định giao dịch chính xác hơn.

Chỉ báo đo lường sự biến động

Chỉ báo đo lường biến động chính là thước đo tiêu chuẩn giúp cho các nhà đầu tư có thể xác định được sự biến động một cách hiệu quả. Đồng thời tận dụng được thông tin quan trọng này để tìm kiếm cơ hội giao dịch mang lại lợi nhuận cao cho mình.

Một số chỉ báo đo lường biến động mà các nhà đầu tư trong thị trường tài chính đặc biệt quan tâm như:

  • Chỉ báo Bollinger Bands

Bollinger Bands được đánh giá là một trong những loại chỉ báo hiệu quả nhất để đo lường được sự biến động giá của thị trường. Chỉ báo Bollinger Bands bao gồm có 3 dải band được cấu tạo từ đường SMA 20 cùng với độ lệch chuẩn giá. Khi mà thị trường hoạt động mạnh thì các dải sẽ mở rộng và thu hẹp đối với thị trường đi ngang. Dựa vào đặc điểm này cũng giúp cho các nhà đầu tư tìm được điểm vào lệnh và thoát lệnh hợp lý.

  • Chỉ báo ATR

Chỉ báo ATR – Average True Range hoặc Khoảng dao động thực tế trung bình. Chỉ báo này trước đây cũng đã được sử dụng nhiều khi phân tích kênh hàng hóa, tuy nhiên đến nay lại được các nhà đầu tư tài chính ưa chuộng.

Chỉ báo ATR không được sử dụng để xác định xu hướng mà thường được các nhà đầu tư sử dụng để tìm ra được điểm quá mua và quá bán. Từ đó, cũng sẽ tìm ra được điểm vào lệnh và thoát lệnh đẹp nhất.

Chỉ báo khối lượng

Không chỉ có hành vi giá mà khối lượng giao dịch cũng sẽ cho thấy được xu hướng của thị trường. Do đó, những chỉ báo khối lượng cũng phải cần được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Sau đây là một số loại chỉ báo khối lượng phổ biến thường được những nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn.

  • Chỉ báo MFI

Chỉ báo MFI (*Money Flow Index ) hay còn được gọi là chỉ báo dòng tiền. Theo đó MFI sử dụng để đo sức mạnh của dòng tiền của hàng hoá, cổ phiếu,  một cặp tiền tệ. Chỉ báo MFI thường sẽ giao động từ phạm vi 0 đến 100. Dựa vào đó các nhà đầu tư cũng sẽ xác định được điểm quá mua, quá bán của thị trường.

  • Chỉ báo OBV

Chỉ báo On Balance Volume (OBV) là khối lượng cân bằng. Loại chỉ báo này được nhiều nhà đầu tư ưa chuộng để có thể xác định áp lực mua và bán trên thị trường. OBV được đánh giá là một trong các chỉ báo dự đoán về tương lai chính xác nhất.

OBV là chỉ báo có tính lũy kế, theo đó nếu như giá tăng thì khối lượng của phiên đó sẽ được cộng thêm với chỉ số OBV. Ngược lại trong trường hợp giá giảm thì OBV sẽ được trừ đi khối lượng ở trong phiên giao dịch. 

  • Chỉ báo A/D

A/D (viết tắt của cụm từ Accumulation Distribution) tức là phân phối và tích lũy. Đây chính là công cụ giúp nhà đầu tư xác định được trạng thái phân phối và tích lũy của khối lượng giao dịch. Chỉ báo A/D nhằm phản ánh về dòng luân chuyển tiền tệ ra vào trong thị trường. Chính vì vậy đây chính là bằng chứng tin cậy để có thể xác định được xu hướng giá và xu hướng đảo chiều của giá cả thị trường.

 Một số lưu ý khi giao dịch cùng với Indicator

Một số lưu ý khi giao dịch cùng với Indicator

Một số lưu ý khi giao dịch cùng với Indicator

Chỉ báo kỹ thuật Indicator có tính ứng dụng cao và chính là công cụ đắc lực giúp các nhà đầu tư nắm bắt được xu hướng thị trường. Tuy nhiên khi sử dụng các indicator hiệu quả thì các nhà đầu tư cần phải chú ý một số vấn đề sau để thực hiện đầu tư hiệu quả nhất.

  • Mỗi một chỉ báo sẽ có các tính năng riêng. Do vậy mà cách giao dịch thông minh nhất đó chính là kết hợp linh động cùng với các chỉ báo khác nhau.
  • Nếu bạn là một newbie thì nên dành  nhiều thời gian để thực hành phân tích kỹ thuật từ chỉ báo.
  • Nếu càng nhiều chỉ báo cho thấy tín hiệu giống nhau thì xác suất thành công khi thực hiện giao dịch sẽ cao hơn so với việc xung đột tín hiệu.
  • Không phải mọi chỉ báo đều sẽ cho tín hiệu chính xác. Do đó, khi phân tích thị trường thì nhà đầu tư cần tỉnh táo để đưa ra được lựa chọn đúng đắn nhất.

Kết luận 

Mong rằng những thông tin trên từ Mytrade sẽ giúp nhà đầu tư tự tin vận dụng được phương pháp phân tích kỹ thuật này ở trong việc lựa chọn ra quyết định đầu tư. Nắm được Indicator là gì và các oại chỉ báo phổ biến seax giúp cho bạn áp dụng thành công hơn trong các giao dịch trong tương lai.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về Indicator là gì hoặc muốn hỗ trợ tham gia giao dịch đầu tư trên thị trường chứng khoán thì hãy liên hệ ngay với Mytrade qua HOTLINE 1900966935 – 0983.668.883 để được giải đáp một cách nhanh nhất. Hoặc có thể tải app MyTrade ngay hôm nay để có thể trải nghiệm được nền tảng đầu tư chứng khoán mới tại:

– Apple Store: https://apps.apple.com/us/app/mytrade-đầu-tư-cho-mọi-người/id1610468053

– Google Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.ftv.mytrade

Xem thêm: